TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Trần Thị Anh Đào

Cóc mày đốm lưng

Tên tiếng Anh: Spotted litter frog
Tên Latin: Leptobrachella maculosus
Đồng danh: Leptolalax maculosus Rowley et al., 2016
Đồng danh: Leptolalax maculosus Rowley et al., 2016
Đồng danh: Leptolalax maculosus Rowley et al., 2016
Đồng danh: Leptolalax maculosus Rowley et al., 2016
Tên khác: Cóc đốm nhỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 1098 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÓC MÀY ĐỐM LƯNG

Leptobrachella maculosus (Rowley et al., 2016)
Leptolalax maculosus Rowley et al., 2016
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Loài cóc mày có kích thước nhỏ, đầu ngón chân tròn, có đệm tay trong nâng cao không kéo dài tới ngón cái, có các vi tuyến trên cơ thể (bao gồm tuyến trên tay, tuyến ngực, tuyến đùi, và tuyến bên bụng), thiếu răng lá mía, có nốt sần trên mí mắt, và đầu trước của mõm với vạch thẳng đứng. Loài này khác biết với các loài cùng nhóm bởi tổ hợp các đặc điểm: (1) có mặt của tuyến trên nách và tuyến bên bụng; (2) bề mặt bụng đỏ hơi nâu tối với các vết lốm đốm trắng; (3)kích thước SVL nhỏ/trung bình đối (24.2 – 26.6mm đối với 3 con đực trưởng thành, 27.0mm với một con cái); (4) ngón chân thiếu màng bơi và viền; (5) ống chân dài bằng 48 – 50% SVL đối với con đực; (6) tuyến ngực bằng 3.5 – 4.2% SVL đối với con đực, (7) lưng phần lớn trơn, (8) tròng mắt màu đồng nửa trên và màu ánh vàng ở nửa dưới (9) có đường tai rõ rang, (10) tiếng kêu với 7 – 38 tiếng, không có tiếng kêu đầu.
Chiều rộng đầu của loài Leptolalax maculosus bằng chiều dài đầu; mõm tròn nhìn từ lưng và cụt khi nhìn nghiêng; mũi gần mõm hơn so với mắt; màng nhĩ không rõ ràng, hơi cong; phần trước mắt thẳng; con ngươi mắt thẳng đứng; đường kính mắt lơn hơn một chút đồ dài mõm; màng nhỉ rõ rang, tròn, đường kính nhỏ hơn mắt; vành tai hơi nâng cao tương xứng với da của vùng thái dương, thiếu lá mía, thiếu pineal ocellus, vocal sác mở hi hí ??, nằm ở phía sau của mặt phẳng miệng; lưỡi rộng, vết hình chữ V nông ở đầu sau, vành tai rõ rang, chạy từ mắt tới tuyến trên nách. Chiều dài xương ống chân bằng 48% chiều dài mõm – hậu môn. Da trên lưng trơn, da vụng trơn, tuyến ngực hình ovan đường kính 1.0mm; tuyến đùi hình ovan đường kính sấp sỉ 1.7mm, nằm ở mặt dưới của đùi, gần đầu gối hơn hậu môn; tuyến trên nách hình ovan, nhô cao, đường kính 1.3 mm. Tuyến bụng tạo thành đường thẳng đứt.
Lưng màu nâu tối với các vết đốm nâu đen sâm, không đều; vết đốm màu nâu nhạt nhỏ rải rác khắp lưng; vạch nối 2 hốc mắt màu đen với ánh gờ trước anh đồng nhạt; hai vết hình chữ V ánh đồng nhạt nằm giữa 2 nách. Đường màu đen nằm dọc vành tai, kết thúc bên trên nách, chiếm hầu hết màng nhĩ; vạch ánh đồng không đều nằm dưới đường màu đen dọc vành tai; vạch nâu đen nằm ngang mặt trên của đùi, ống chân, cổ chân, cẳng tay, ngón tay và ngón chân; khuỷu tay và cánh tay màu đồng, có nhiều chấm đen màu nâu sẫm nhỏ nằm từ háng tới tay. Bụng màu hồng hơi nâu với các vết lốm đốm trắng ở cổ họng, ngực, đùi, chân và tay. Tuyến trên nách màu đồng, tuyến đùi màu trắng, tuyến ức màu trắng, tuyến bê bụng mà trắng. Mống mắt màu đồng ở nửa trên và ánh vàng nửa dưới, với cấu trúc mắt lưới đen.
Sinh học, sinh thái:
Toàn bộ mẫu vật của loài Leptolalax maculosus được tìm thấy trong rừng thường xanh ở độ cao 900 – 1.166m ở vườn quốc gia Phước Bình. Mẫu được tìm thấy trong lá khó và hố đất trên nên suối khô với độ rộng 1.6 – 2.0m, nối với một suối lớn hơn. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Loài mới, được phát hiện và công bố năm 2016. Tên loài “maculosus” có nghĩa là có chấm, lốm đốm, đốm hoặc loang lổ, được sử dụng như một tính từ dùng để chỉ hình dạng lưng có chấm đốm của loài này.
Nước ngoài: Không có.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm do chất lượng nơi cư trú suy giảm.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loàiNguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae