TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Văn Anh

Cóc mày ai lao

Tên tiếng Anh: Ailao spiny toad
Tên Latin: Leptobrachium ailaonicum
Đồng danh: Leptobrachium echinatum Dubois & Ohler, 1998
Đồng danh: Vibrissaphora ailaonica Yang, Chen & Ma, 1983
Đồng danh: Vibrissaphora echinata (Dubois & Ohler, 1998)
Đồng danh: Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma, 1983)
Tên khác: Cóc mày sơn la
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÓC MÀY AI LAO

Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma, 1983)
Leptobrachium echinatum Dubois & Ohler, 1998
Vibrissaphora ailaonica Yang, Chen & Ma, 1983
Vibrissaphora echinata (Dubois & Ohler, 1998)
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng: 
Loài lưỡng cư có kích thước lớn. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 66.2 – 69.1 mm. Đầu rộng bằng dài. Rộng đầu 26.8 – 29.7 mm. Rộng đầu 26.6 – 28.4 mm. Mõm tròn, dài hơn đường kính của mắt. Dài mõm 9.7 – 10.2 mm. Đường kính ổ mắt 8.4 – 9.2 mm. Lỗ mũi tròn, ở vị trí chếch về mặt bên, gần chóp mõm hơn mắt. Khoảng cách mũi mõm 3.7 – 5.4 mm. Khoảng cách mắt mũi 5.0 – 5.9 mm. Góc mắt không rõ, mắt lớn, đường kính 8.4 – 9.2 mm. Hõm nhĩ không rõ. Nếp trên hõm nhĩ rõ. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi lớn, hình chữ V hướng ra sau. Con đực có 30 – 40 gai. Chân trước: Dài chân trước 17.7 – 19.7 mm. Công thức ngón I<II<IV<III, đầu ngón phình tròn. Các ngón không có màng bơi, riềm da tiêu biến. Củ khớp phụ rõ, công thức 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong tròn, nhô lên, lớn hơn củ bàn chân ngoài hình bầu dục. Chân sau: Đùi ngắn, dài đùi 29.8 – 35.1 mm. Ống chân dài gấp bốn lần rộng. Dài ống chân 28.4 – 32.9 mm. Rộng ống chân 6.9 – 8.5 mm. Đầu ngón cái phình tròn, công thức ngón I<II<III<V<IV. Công thức màng bơi chân sau I1 – 1II½ – 2III1 – 2½IV2½ – 1V.
Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong hình bầu dục. Củ bàn chân ngoài tiêu biến. Khớp ống cổ chân chạm mắt khi chân bó dọc thân. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân mịn, ó riềm dạng mạng lưới. Hông sườn, bụng, ngực, họng, mặt bụng của chân trước và chân sau có nhiều mụn nhỏ. Mặt lưng của đầu, thân và mặt trên chân màu tím nâu, có vằn nâu sẫm ở lưng. Bụng màu nâu, có hoa văn trắng. Hông sườn có đốm nâu đậm và mụn màu trắng. Đầu ngón chân, củ bàn chân trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở độ cao từ 2.000 đến 2.394 m, bên bờ suối trong rừng thứ sinh hỗn giao giữa gỗ cứng trung bình, cây bụi và giang, nứa. Thức ăn là những loài côn trùng, giáp xác sống trong khu vực và cả các loài cá, ếch nhỏ. Đẻ trứng dưới nước vào những cơn mưa đầu mùa, nòng nọc phát triển giống như các loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn khác.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Sơn La, Yên Bái…
Nước ngoài: Trung Quốc
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm do chất lượng nơi cư trú suy giảm. Loài này đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam 2023.
Phân hạngVU B1ab(iii)
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phạm Vân Anh, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cướng – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae