Cóc mắt mẫu sơn
| Tên tiếng Anh: | Mauson horned toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Xenophrys maosonensis |
| Đồng danh: | Megophrys longipes maosonensis Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Megophrys (Panophrys) maosonensis Mahony et al., 2017 |
| Đồng danh: | Megophrys longipes maosonensis Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Megophrys (Panophrys) maosonensis Mahony et al., 2017 |
| Tên khác: | Cóc mắt sừng lạng sơn |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lạng Sơn Đồng Nai Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CÓC MẮT MẪU SƠN
Xenophrys maosonensis Bourret, 1937
Megophrys longipes maosonensis Bourret, 1937
Megophrys (Panophrys) maosonensis Mahony et al., 2017
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt ở con đực 62.5 – 69.5 mm. Đầu hóp, rộng hơn dài. Đồng tử dọc. Mõm xiên cụt. Mũi gần mắt hơn mõm. Màng nhĩ rõ. Khoảng cách gian mắt hẹp hơn chiều rộng mí trên mắt. Chân trước: Đầu ngón u lồi, không màng bơi. Chân sau: Ngón dài, đầu ngón có u lồi, không có đĩa. Công thức màng bơi I2 – 2II2 – 3III3 – 4IV4 – 2V. Củ bàn chân trong dài. Không có củ bàn chân ngoài.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu nâu, có một vết hoa văn tam giác nâu đậm giữa các mắt. Mặt bên của đầu màu nâu đậm. Môi trên có sọc trắng chạy từ sau mũi đến vai. Nếp trên màng nhĩ có mép trắng. Mặt lưng của chân có vằn ngang đậm. Bụng trắng. Bangladesh, Myanmar, Lào, Thái Lan.
Xenophrys truongsonensis trước đây bị nhầm lẫn với loài Xenophrys maosonensis nhưng chúng khác nhau bởi hông có nốt sần nhỏ và đốm trắng nhỏ (so với có nốt sần lớn và đốm trắng lớn hơn ở Xenophrys maosonensis) Trong tự nhiên, mặt lưng của đầu và thân màu nâu hoặc nâu xám, có hoa văn đối xứng màu nâu đậm hơn nhưng viền sáng hơn, có một đốm hình tam giác giữa các mắt và một hoặc ít hơn hoa văn hình đồng hồ cát hoàn chỉnh giữa vai. Mặt bên của đầu có một vằn đậm ở mút mõm và trải rộng trên mũi, má, thái dương đến vai. Một sọc trắng đứt đoạn chạy từ sau mũi đến dưới màng nhĩ. Các chân màu nâu có vằn ngang màu nâu đậm, phía trước đùi màu nâu cam. Họng và ngực màu nâu tím, có đốm trắng viền thâm ở ngực. Bụng và mặt bụng của chân màu vàng trứng/ Háng màu nâu đỏ cam. Loài cóc này có màng bơi màu nâu và đầu ngón chân màu xám sáng. Đồng tử màu đồng ở trên và nâu ở dưới.
Sinh học, sinh thái:
Sống bờ suối trong rừng thường xanh thứ sinh hỗn giao cây gỗ trung bình và nhỏ với cây bụi ở độ cao 446 m. Nòng nọc dáng thon dài, cơ bắp đuôi khoẻ nhưng ít vảy. Miệng của chúng có đĩa tán bầu dục hướng lên trên. Chúng không có cấu trúc răng keratin hoá ở hàm. Chúng ăn thực vật phù du trong suối trong giai đoạn dưới nước và ăn động vật khi lên bờ.
Phân bố:
Trong nước: Từ Lào Cai đến Đồng Nai của Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà đốm đen
Tên tiếng Anh:Few-dotted camellia
Tên Latin:Camellia paucipunctata
Rắn khiếm vạch
Tên tiếng Anh:Striped kukri snake
Tên Latin:Oligodon taeniatus
Ve sầu cánh đen
Tên tiếng Anh:Black and scarlet cicada
Tên Latin:Huechys sanguinea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae