Cóc mắt lớn
| Tên tiếng Anh: | Glandular horned toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Xenophrys major |
| Đồng danh: | Xenophrys gigas Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Megalophrys major Boulenger, 1908 |
| Đồng danh: | Xenophrys gigas Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Megalophrys major Boulenger, 1908 |
| Tên khác: | Cóc sừng tuyến |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Bình Phước Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Bangladesh
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CÓC MẮT LỚN
Xenophrys major (Boulenger, 1908)
Xenophrys gigas Jerdon, 1870
Megalophrys major Boulenger, 1908
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực TYT 2012.46 (SVL 69,63 mm), một cá thể cái trưởng thành TYT 2012.45 (SVL 64,34 mm). Cơ thể dẹp; đầu rộng hơn dài (HL 25,04 – 27,07 mm, HW 25,84 – 27,63 mm); mõm ngắn, tù, nhô về phía trước so với hàm dưới; lưỡi tròn, hơi khía lõm ở phía sau; con ngươi dọc; có gai da nhỏ trên mí mắt; chiều rộng mí mắt trên hẹp hơn khoảng cách gian ổ mắt (UEW 6,1 – 6,98 mm, IOD 8,12 – 8,49 mm); màng nhĩ rõ, cách xa ổ mắt; đường kính màng nhĩ bằng nửa đường kính mắt (TD 5,33 – 5,43 mm, ED 9,09 – 10,59 mm); gờ da trên màng nhĩ rõ; răng lá mía dài, xếp gần thẳng, chạm bờ trước lỗ mũi trong; con đực có túi kêu lớn.
Chi trung bình, các ngón dài; ngón chân 1/4 có màng bơi; củ bàn trong hình bầu dục, dẹp; không có củ bàn ngoài; củ khớp dưới ngón không rõ hoặc không có; khi gập dọc thân khớp cổ – bàn chạm giữa mắt.Thân màu xám hoặc nâu đỏ; có một vệt sẫm màu hình tam giác ở giữa hai mí mắt trên, đỉnh hướng về phía sau; mõm và vùng sau mắt và màng nhĩ màu đen, có vệt trắng đứt đoạn từ sau mũi đến hàm; cằm và họng màu đen nhạt với vệt trắng mảnh ở mép kéo xuống; hai bên sườn phía dưới nếp da bên nổi các hạt màu trắng; đùi và các ống chân có các vệt sẫm, mảnh, vắt ngang; mặt dưới cổ chân và bàn chân màu đen. Bụng và dưới đùi màu trắng bẩn với các vết loang lổ.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt thuộc các vùng núi cao ở độ cao 600m (VQG Ba Vì) đến 2000m (VQG Bi Đúp – Núi Bà). Xuất hiện vào buổi tồi sau cơn mưa. Thức ăn là các loài côn trùng, giun đất, bọ cánh cứng xuất hiện nơi chúng sinh sống và kiếm ăn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường, Hoàng Ngọc Thảo.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vạc hoa
Tên tiếng Anh:White-eared night-heron
Tên Latin:Gorsachius magnificus
Bảy lá một hoa
Tên tiếng Anh:Love apple
Tên Latin:Paris polyphylla
Cua bay cát tiên
Tên tiếng Anh:Cattien long-armed beetles
Tên Latin:Cheirotonus parryi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae