Rắn rào bourret
| Tên tiếng Anh: | Bourret's cat snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Boiga bourreti |
| Đồng danh: | Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Le, 2004 |
| Đồng danh: | Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Le, 2004 |
| Đồng danh: | Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Le, 2004 |
| Đồng danh: | Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Le, 2004 |
| Tên khác: | Rắn rào quảng bình |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Kontum Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Quảng Bình Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu-Khe nước trong, Quảng Bình
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN BÀO BOURRET
Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Le, 2004
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 652 mm, Dài đuôi 185 mm. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 922 mm, dài đuôi 268 mm. Dài đầu 19.5 mm ở con đực, 25.9 mm ở con cái. Rộng đầu 13.6 mm ở con đực, 19.9 mm ở cin cái. đầu phân biệt với cổ. Hàng vảy giữa lưng 21 – 19 – 15, nhẵn. Vảy bụng 235 ở con đực , 230 ở con cái. Bảy dưới đuôi 106 ở con đực, 109 ở con cái, kép; Vảy huyệt nguyên. Vảy môi trên 9 ở con đực , 8 ở con cái, trong đó vảy thứ 3, 4, 5 tiếp giáp mắt, vảy thứ 6 lớn nhất; Vảy môi dưới 10 ở con đực, 11/10 ở con cái, trong đó có 5 vảy tiếp giáp vảy sau cằm trước; vảy má 1, chạm mắt; Vảy trán 2/3 ở con đực, 1/2 ở con cái. Màu sắc trong tự nhiên: Đầu có màu xám nâu, có dải màu đen quanh cổ, có những đốm sáng trên thân mờ dần từ cổ đến đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp, thường gặp trên đường mòn trong rừng vào ban đêm. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài lưỡng cư, thú gặm nhấm nhỏ sống trong khu vực phân bố. Đẻ trứng trong các đám lá mục trong rừng vào đầu mùa mưa hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình (Minh Hoá, Phong Nha – Kẻ Bàng), Kontum (Kon Plông, Ngọc Linh).
Nước ngoài: Có thể phân bố ở Khăm Muộn, Lào nhưng chưa có minh chứng để khẳng định.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Quảng Bình và Kontum, số địa điểm ghi nhận phân bố là 2, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.400 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của thị trường nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hổ châu á
Tên tiếng Anh:Tiger
Tên Latin:Panthera tigris
Quắm đen
Tên tiếng Anh:Glossy ibis
Tên Latin:Plegadis falcinellus
Bướm cánh vân hoa
Tên tiếng Anh:Gray pansy
Tên Latin:Junonia atlites
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae