Cốc dế
| Tên tiếng Anh: | Great cormorant |
|---|---|
| Tên Latin: | Phalacrocorax carbo |
| Đồng danh: | Pelecanus sinensis Blumenbach, 1798 |
| Đồng danh: | Phalacrocorax carbo (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Pelecanus sinensis Blumenbach, 1798 |
| Đồng danh: | Phalacrocorax carbo (Linnaeus, 1758) |
| Tên khác: | Cốc dế lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Châu Á Bạc Liêu Cà Mau Đồng Tháp Sóc Trăng Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp các nước trên thế giới Vườn quốc gia Tràm Chim, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim Bạc Liêu, Bạc Liêu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng bán ngập mặn Rừng tràm bán tự nhiên Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường bán ngập mặn Chim kiếm ăn ban ngày Ăn các loài côn trùng, giun, cá, lưỡng cư trong khu vực sống
CỐC ĐẾ
Phalacrocorax carbo (Linnaeus, 1758)
Pelecanus sinensis Blumenbach, 1798
Họ: Cốc Phalacrocoracidae
Bộ Bồ nông Pelecaniformes
Đặc điểm nhận dạng:
Về mùa hè phần đầu, toàn bộ mặt trên thân, đuôi có màu đen ánh xanh, đen ánh lục hay tím đỏ tuỳ góc nhìn. Trước mắt, họng và trước má cùng một vệt rộng phía sau sườn màu trắng. Toàn bộ đầu và cổ có lông bông che gần hết các lông màu đen, lông cánh sơ cấp đen. Vai, các lông cánh còn lại nâu đồng, mỗi lông đều có viền đen.Vào mùa đông, lông bông ở đầu và cổ và đám lông trắng ở hai bên sườn biến mất.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu của cốc đế là những loài cá nhỏ: cá rô Anabas testudineus, cá lóc Channa micropeltes, cá kèo Pseudapocryptes taenisgastes, đôi khi ăn cả một vài loài lưỡng cư có kích thước nhỏ. Cách kiếm ăn là bắt mồi trong nước bằng cánh lặn trong nước. Sau khi kiếm đủ thức ăn thường có tập tính phơi nắng. Làm tổ tập đoàn trong các sân chim ở đồng bằng sông Cửu Long. Mùa sinh sản hàng năm từ tháng 6 – 8, thời gian làm tổ từ 10 – 15 ngày, mỗi lứa đẻ 4 – 6 trứng, số ngày ấp trứng từ 24 – 26 ngày.
Cốc đế thường sống tập đoàn, tập trung ở vùng đồng bằng tại những vùng đất ngập nước, đôi khi còn gặp ở vùng núi nơi có các hồ hay đập nước lớn. Loài này thường sống cùng sinh cảnh với 2 loài khác là Cốc đế nhỏ Phalacrocorax fuscicollis và Cốc đen Phalacrocorax niger.
Phân bố:
Trong nước: Đồng bằng Nam bộ, thường làm tổ tại các sân chim tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Tháp, Sóc Trăng. Đã gặp ở Quảng Ninh (tháng 12/2001 và 2/2002).
Nước ngoài: Phân bố rộng khắp châu Âu, châu Á, châu Úc và châu Phi. Tại Đông Nam Á ghi nhận tại Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia.
Giá trị:
Là nguồn gen qúy hiếm cho khoa học, có giá trị thẩm mỹ cao, nơi chúng sinh sống sẽ phục vụ cho du lịch sinh thái.
Tình trạng:
Cốc đế là loài chim có cả quần thể di cư ở vùng Đông Bắc và định cư ở vùng Nam Bộ; quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như các hoạt động quấy nhiễu của con người; đôi khi bị bẫy bắt làm cảnh và làm thực phẩm; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bọ hung năm sừng đen
Tên tiếng Anh:Siam rhinoceros beetle
Tên Latin:Eupatorus siamensis
Bướm hại mai
Tên tiếng Anh:Short banded sailer
Tên Latin:Neptis columella
Vọoc xám
Tên tiếng Anh:Tenasserim lutung
Tên Latin:Trachypithecus crepusculus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae