TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cò trắng trung quốc

Tên tiếng Anh: Chinese egret
Tên Latin: Egretta eulophotes
Đồng danh: Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Đồng danh: Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Đồng danh: Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Đồng danh: Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Tên khác: Cò trắng lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÒ TRẮNG TRUNG QUỐC

Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Họ Diệc Ardeidae
Bộ Hạc Ciconiiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Nhìn chung có bộ lông và kích thước giống cò trắng, nhưng có sự sai khác như sau: mùa đông có da mặt màu xanh nhạt, chân màu xanh nhạt, phần chính của mỏ có màu đen. Mùa sinh sản da mặt có màu xanh thẫm, mỏ có màu vàng. Bộ lông sinh sản (khoe mẽ) sau tai ngắn hơn. Giò có màu đen, ngón chân có màu vàng xanh nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Gặp vào mùa đông ở vùng ven bờ biển, ruộng lúa ở các huyện Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ (Nam Định), huyện Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình). Năm 1999, lần đầu tiên đã ghi nhận một quần thể lớn (15 cá thể) ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long, chủ yếu là dọc bờ biển Cà Mau. Là loài chưa được nghiên cứu về sinh thái học.
Phân bố:
Trong nước: Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng (Các vùng cửa sông ở đồng bằng Bắc Bộ), Đồng Tháp (Vườn quốc gia Tràm Chim Tam Nông), Khánh Hoà (vịnh Cam Ranh), Cà Mau.
Nước ngoài: Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan và Hồng Kông), Nga, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippines.
Giá trị:
Là nguồn gen quí có giá trị khoa học cao cần bảo tồn nguồn gen.
Tình trạng:
Cò trắng trung quốc là loài chim di cư trú đông tương đối hiếm gặp, thường ghi nhận ở miền Nam; kích cỡ quần thể ước tính < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. đánh giá hiện trạng quần thể của loài dao động từ 2,600 – 3,400 cá thể, tương đương với 1,700 – 2,300 cá thể trưởng thành. Tuy nhiên, các ghi nhận gần đây cho thấy có khoảng 1,500 – 2,000 cá thể trưởng thành tại Trung Quốc. Chính vì vậy, tổng quần thể loài dao động trong khoảng từ 2,500 – 9,999 cá thể trưởng thành, tương đương với khoảng 3,800 – 15,000 cá thể.
Phân hạngVU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Cò trắng trung quốc có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, phụ lục I Công ước các loài di cư (CMS). Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt các loài cò nói chung.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae