Cò trắng trung quốc
| Tên tiếng Anh: | Chinese egret |
|---|---|
| Tên Latin: | Egretta eulophotes |
| Đồng danh: | Egretta eulophotes Swinhoe, 1860 |
| Đồng danh: | Egretta eulophotes Swinhoe, 1860 |
| Đồng danh: | Egretta eulophotes Swinhoe, 1860 |
| Đồng danh: | Egretta eulophotes Swinhoe, 1860 |
| Tên khác: | Cò trắng lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Đồng Nai Hải Phòng Khánh Hòa Nam Định Thái Bình Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Xuân Thủy, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Liên bang Nga
- Môi trường sống Trên cạn Rừng bán ngập mặn Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Chim kiếm ăn ban ngày Ăn các loài sinh vật ở bãi bồi cửa sông ven biển
CÒ TRẮNG TRUNG QUỐC
Egretta eulophotes Swinhoe, 1860
Họ Diệc Ardeidae
Bộ Hạc Ciconiiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Nhìn chung có bộ lông và kích thước giống cò trắng, nhưng có sự sai khác như sau: mùa đông có da mặt màu xanh nhạt, chân màu xanh nhạt, phần chính của mỏ có màu đen. Mùa sinh sản da mặt có màu xanh thẫm, mỏ có màu vàng. Bộ lông sinh sản (khoe mẽ) sau tai ngắn hơn. Giò có màu đen, ngón chân có màu vàng xanh nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Gặp vào mùa đông ở vùng ven bờ biển, ruộng lúa ở các huyện Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ (Nam Định), huyện Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình). Năm 1999, lần đầu tiên đã ghi nhận một quần thể lớn (15 cá thể) ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long, chủ yếu là dọc bờ biển Cà Mau. Là loài chưa được nghiên cứu về sinh thái học.
Phân bố:
Trong nước: Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng (Các vùng cửa sông ở đồng bằng Bắc Bộ), Đồng Tháp (Vườn quốc gia Tràm Chim Tam Nông), Khánh Hoà (vịnh Cam Ranh), Cà Mau.
Nước ngoài: Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan và Hồng Kông), Nga, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippines.
Giá trị:
Là nguồn gen quí có giá trị khoa học cao cần bảo tồn nguồn gen.
Tình trạng:
Cò trắng trung quốc là loài chim di cư trú đông tương đối hiếm gặp, thường ghi nhận ở miền Nam; kích cỡ quần thể ước tính < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. đánh giá hiện trạng quần thể của loài dao động từ 2,600 – 3,400 cá thể, tương đương với 1,700 – 2,300 cá thể trưởng thành. Tuy nhiên, các ghi nhận gần đây cho thấy có khoảng 1,500 – 2,000 cá thể trưởng thành tại Trung Quốc. Chính vì vậy, tổng quần thể loài dao động trong khoảng từ 2,500 – 9,999 cá thể trưởng thành, tương đương với khoảng 3,800 – 15,000 cá thể.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Cò trắng trung quốc có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, phụ lục I Công ước các loài di cư (CMS). Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt các loài cò nói chung.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bọ hung năm sừng đen
Tên tiếng Anh:Siam rhinoceros beetle
Tên Latin:Eupatorus siamensis
Mèo gấm
Tên tiếng Anh:Marbled cat
Tên Latin:Pardofelis marmorata
Tắc kè tà kóu
Tên tiếng Anh:Takou gecko
Tên Latin:Gekko takouensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae