TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cổ rắn

Tên tiếng Anh: Oriental darter
Tên Latin: Anhinga melanogaster 
Đồng danh: Anhinga melanogaster Pennant, 1769
Đồng danh: Anhinga melanogaster Pennant, 1769
Đồng danh: Anhinga melanogaster Pennant, 1769
Đồng danh: Anhinga melanogaster Pennant, 1769
Tên khác: Điêng điểng
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CỔ RẮN

Anhinga melanogaster Pennant, 1769
Họ Cổ rắn Anhingidae
Bộ Bồ nông Pelecaniformes

Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành: Một dải màu trắng kéo dài bắt đầu từ mắt chạy suốt bên cổ; cằm và họng màu trắng điểm lấm tấm nâu. Phần còn lại của đầu và cổ màu nâu, từng lông có vạch nhỏ nhạt hơn. Phần trên lưng màu đen nhạt, từng lông cũng có vạch nhạt hơn. Lưng dưới, hông, trên đuôi, đuôi và mặt dưới thân đen. Mặt lưng có ánh xanh. Phần vai, lông bao cánh và lông cánh thứ cấp cuối cùng màu đen, lông cánh sơ cấp và các lông cánh thứ cấp ngoài đen. Mắt trắng có viền vàng ở vành ngoài. Mỏ trên nâu sừng thẫm, mút đuôi nâu nhạt
Chim non: Đầu và cổ nâu nhạt, dải trắng ở cổ không rõ. Dưới lưng và trên đuôi nâu thẫm, các lông vai có viền hung, các vệt xám bạc không rõ. Mặt dưới thân nâu, mút đuôi nâu nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chính là cá, tôm, đôi khi cả những loài lưỡng cư nhỏ như ngoé. Hình thức kiếm mồi cũng giống như những loài cốc. Làm tổ trong một số ít sân chim ở đồng bằng sông Cửu Long, tổ của chúng ở vị trí cao nhất so với tổ của các loài khác trong cùng địa điểm. Mùa sinh sản hàng năm từ tháng 5 – 8. Thời gian làm tổ từ 14 – 17 ngày . Đẻ 3 – 4 trứng, số ngày ấp trứng từ 25 – 27 ngày. Đời sống thường gắn liền với môi trường nước. Thường sống thành từng đôi ngay cả ngoài mùa sinh sản. Có tập tính kiếm ăn cùng với các loài cốc ở những bãi bồi ngập nước ven biển.
Phân bố:
Trong nước: Gặp hầu khắp các tỉnh Đông Bắc, Trung, Nam Trung Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các sân chim thuộc các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long. Là loài duy nhật thuộc họ Cổ rắn Anhingidae ở Việt Nam.
Thế giới: Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka, Myanmar, Bangladesh, Brunei, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipines, Đông Timo..
Giá trị:
Là nguồn gen quí, có giá trị khoa học, thẩm mỹ. Nuôi trong Vườn bách thảo hay sân chim đổ làm công cụ trực quan cho học sinh, sinh viên học tập, nghiên cứu và mọi người tam quan.
Tình trạng:
Cổ rắn là loài chim định cư ghi nhận nhiều địa điểm ở miền Nam; kích cỡ quần thể bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và làm cảnh, ô nhiễm, suy giảm nguồn thức ăn; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạngVU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Cổ rắn có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ và được bảo vệ trong các sân chim, Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước. Tuy nhiên vẫn cần thiết điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae