Chuột nhắt cây
| Tên tiếng Anh: | Asiatic long-tailed climbing mouse |
|---|---|
| Tên Latin: | Vandeleuria oleracea |
| Đồng danh: | Mus badius Blyth, 1859 |
| Đồng danh: | Mus dumeticola Hodgson, 1845 |
| Đồng danh: | Mus povensis Hodgson, 1845 |
| Đồng danh: | Vandeleuria dumecolus (Hodgson, 1841) |
| Tên khác: | Chuột nhắt cây đuôi dài |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Indonesia Malaysia Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, Đồng Nai Nepal Pakistan Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng tre nứa Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn quả cây trong rừng Thú kiếm ăn ban ngày Thú gặm nhấm ăn trái cây, quả, củ, côn trùng
CHUỘT NHẮT CÂY
Vandeleuria oleracea Bennett, 1832
Mus badius Blyth, 1859
Mus dumeticola Hodgson, 1845
Mus povensis Hodgson, 1845
Vandeleuria dumecolus (Hodgson, 1841)
Họ: Chuột Muridae
Bộ: Gặm nhấm Rodentia
Đặc điểm nhận dạng:
Chuột bé, chiều dài thân chưa đến 100 mm. Tai, mũi, vòng mắt màu nhạt. Lưng màu nâu da cam. Bụng màu trắng hoặc phớt vàng đất. Ngón chân cái đối diện với các ngón khác và có móng phẳng rõ ràng. Đuôi dài có tới 150% dài thân, màu nâu có thể cuộn lấy cành cây.
Sinh học, sinh thái:
Chuột sống trên cây rừng nhiệt đới rừng châu Á. Nơi làm tổ thay đổi theo điều kiện địa phương. Tổ bằng lá tre khô. Trên các cành cây cao 1, 5 – 2 m, có khi làm tổ trong các bụi cỏ, hốc cây to hoặc dùng tổ cũ của các động vật khác. Tổ dạng hình cầu. Trong tổ có thể chỉ có một con hoặc nhiều con chung sống. Chuột hoạt động ban đêm, leo trèo giỏi. Khi di chuyển chuột dùng đuôi làm cơ quan thăng bằng. Thức ăn của chúng là hạt, cỏ, ngũ cốc nhỏ, quả rừng. Đẻ 3 – 6 con, thường 4 con.
Phân bố:
Trong nước: Lai châu (Mường Buôn), Lào Cai (Sapa), Sơn La (Mộc Châu), Lâm Đồng (Langbian), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên).
Nước ngoài: Srilanca, Nepal, Ấn Độ, Myanmar, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Cambodia.
Giá trị:
Có ý nghĩa khoa học loài đặc hữu của rừng nhiệt đới châu Á, loài hiếm ở Việt Nam, số lượng không nhiều, phân bố hẹp, rừng bị phá nhiều không có nơi sinh sống, làm tổ.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Tiếp tục điều tra vùng phân bố để xác định khu bảo tồn thiên nhiên có vùng sống của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2010 – phần động vật – trang 104.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khiếm mouho
Tên tiếng Anh:Mouhot’s kukri snake
Tên Latin:Oligodon mouhoti
Tuế xiêm
Tên tiếng Anh:Siamese cycad
Tên Latin:Cycas siamensis
Bướm hổ xanh
Tên tiếng Anh:Blue tiger
Tên Latin:Tirumala limniace
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae