Chuột chũi vòi fansipan
| Tên tiếng Anh: | Fansipan shrew mole |
|---|---|
| Tên Latin: | Uropsilus fansipanensis |
| Đồng danh: | Uropsilus fansipanensis Bui et al., 2023 |
| Đồng danh: | Uropsilus fansipanensis Bui et al., 2023 |
| Đồng danh: | Uropsilus fansipanensis Bui et al., 2023 |
| Đồng danh: | Uropsilus fansipanensis Bui et al., 2023 |
| Tên khác: | Chuột chũi vòi dài |
- Độ cao so mặt nước biển 2800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHŨI VÒI FANSIPAN
Uropsilus fansipanensis Bui et al., 2023
Họ: Chuột chũi Talpidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú gặm nhấm có kích thước trung bình. Con đực có tổng chiều dài cơ thể là 135 – 140 mm, trọng lượng 8g, đuôi dài 61 – 62.5 mm, chiều dài thân 74 – 77.5 mm, tai cao 8.51 – 8.82mm. Lưng có màu nâu đỏ sáng, bụng có màu xám sẫm. Mũi kéo dài thành vòi, lỗ mũi hướng ra trước, mặt trên màu xám sẫm, mặt dưới hơi ngả vàng. Vành tai nhô ra, được phủ một lóp lông xám thưa thớt. Đuôi có màu xám sẫm, mảnh và dài, được bao bọc toàn bộ bởi các vòng vảy nhỏ và lớp lông tơ ngắn, túm lông chóp đuôi khá dài. Ngón chân có móng dài, sắc, màu mờ đục. Bàn chân trước ngắn nhưng mập, chân sau dài và mảnh. Chân được bao phủ bởi vảy nhỏ có màu giống màu đuôi. Sò dài, dạng hình tháp với khẩu cái ngắn và sọ tròn. Xương chũm phát triển về hai bên và hướng ra ngoài. Vùng giữa hai hốc mắt rộng và thẳng. Xương cung gò má chắc khoẻ. Lỗ chẩm rất lớn. Lỗ tuyến lệ phát triển to hơn hẳn hốc mắt. Xương mấu mắt hướng lên trên từ trước về sau sọ. Công thức răng I2/1, C1/1, P4/4, M3/3 = 38. Ở hàm trên, răng trước hàm số 4 có dạng hình tam giác. Ở hàm dưới, răng trước hàm số 3 có kích thước lớn tương tự răng trước hàm thứ nhất, răng nanh lớn hơn răng trước hàm đầu tiên.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rừng cây bụi rậm, ẩm ướt, lạnh, độ cao 2.800 – 2.900m. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực, hoạt động kiếm ăn chủ yêu ban đêm. Chưa có ghi nhận về sinh sản.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu của núi Fansipan, vườn quốc gia Hoàng Liên và mới được phát hiện tháng 8 năm 2023.
Nước ngoài: Không có.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa cổ bự
Tên tiếng Anh:Black marsh turtle
Tên Latin:Siebenrockiella crassicollis
Bướm cánh bản đồ thẳng
Tên tiếng Anh:Straight-line map-wing
Tên Latin:Cyrestis nivea
Ve sầu cánh đen
Tên tiếng Anh:Black and scarlet cicada
Tên Latin:Huechys sanguinea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae