Chuột chũi orlov
| Tên tiếng Anh: | Orlov's mole |
|---|---|
| Tên Latin: | Euroscaptor orlovi |
| Đồng danh: | Euroscaptor orlovi Zemlemerova et al, 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor orlovi Zemlemerova et al, 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor orlovi Zemlemerova et al, 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor orlovi Zemlemerova et al, 2016 |
| Tên khác: | Chuột chũi fansipan |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHŨI ORLOV
Euroscaptor orlovi Zemlemerova et al, 2016
Họ: Chuột chũi Talpidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: ZIN 96318, con cái, thu ngày 10/12/2005 bởi Alexei V. Abramov.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Fansipan, Lào Cai, Việt Nam.
Chuột chũi có kích thước lớn, tương đương với Euroscaptor kuznetsovi. Đuôi dài, hình chuỳ lớn hơn so với đuôi của Euroscaptor kuznetsovi, chiếm 11 – 14% chiều dài thân đầu, không giống đuôi ngắn của Euroscaptor parvidens và Euroscaptor subanura. Hộp sọ nhỏ và mảnh hơn Euroscaptor kuznetsovi với xương mỏ hẹp. Răng trước hàm đầu tiên ở hàm trên lớn và cao hơn răng trước hàm thứ hai (P1 > P2). Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/4, 3/3 x 2 = 44.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống thích nghi với độ cao lớn, trên 1.000m. Đào hầm, sống hoàn toàn dưới mặt đất (fossorial). Thức ăn là các loài giun, côn trùng sống ở khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thỏ vằn
Tên tiếng Anh:Annamite striped rabbit
Tên Latin:Nesolagus timminsi
Gấu chó
Tên tiếng Anh:Sun bear
Tên Latin:Ursus malayanus
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae