TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Chuột chũi ngọc linh

Tên tiếng Anh: Ngoc Linh Mole
Tên Latin: Euroscaptor ngoclinhensis
Đồng danh: Euroscaptor ngoclinhensis Zemlemerova et al., 2016
Đồng danh: Euroscaptor ngoclinhensis Zemlemerova et al., 2016
Đồng danh: Euroscaptor ngoclinhensis Zemlemerova et al., 2016
Đồng danh: Euroscaptor ngoclinhensis Zemlemerova et al., 2016
Tên khác: Chuột chũi ngọc linh
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHUỘT CHŨI NGỌC LINH

Euroscaptor ngoclinhensis Zemlemerova et al., 2016
Họ: Chuột chũi Talpidae
Bộ: Chuột chù Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: ZIN 96663, con cái, đã tách sọ. Thu ngày 26/03/2006 bởi Alexei V. Abramov.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Đắk Glei, Kontum.
Hình thái tương đồng với Chuột chũi răng nhỏ Euroscaptor parvidens. Kích thước cơ thể trung bình nhỏ hơn, chiều dài đuôi chiếm tỷ lệ 4,38 – 7,1% chiều dài thân đầu. Chiều dài cơ thể và chiều dài sọ (GLS) tương đương với Euroscaptor subanura, nhưng răng nhỏ hơn rõ rệt. Răng P1 của Euroscaptor ngoclinhensis cao bằng răng P3 và có đỉnh metastyle. Trong khi đó, răng P1 của Euroscaptor parvidens nhọn và không có đỉnh metastyle. Răng P4 có đỉnh parastyle phát triển. Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/4, 3/3 x 2 = 44.
Sinh học, sinh thái:
Đào hầm, sống hoàn toàn dưới mặt đất (fossorial). Thức ăn là các loài giun, côn trùng sống ở khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kontum, Gia Lai, Phú Yên.
Nước ngoài: Hiện chỉ ghi nhận ở Việt Nam.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae