Chuột chũi kuznetsovi
| Tên tiếng Anh: | Kuznetsov's mole |
|---|---|
| Tên Latin: | Euroscaptor kuznetsovi |
| Đồng danh: | Euroscaptor kuznetsovi Zemlemerova et al., 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor kuznetsovi Zemlemerova et al., 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor kuznetsovi Zemlemerova et al., 2016 |
| Đồng danh: | Euroscaptor kuznetsovi Zemlemerova et al., 2016 |
| Tên khác: | Chuột chũi tam đảo |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHŨI KUZNETSOV
Euroscaptor kuznetsovi Zemlemerova et al., 2016
Họ: Chuột chũi Talpidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: ZIN 101531, con đực, thu ngày 24/11/2012 bởi Alexei V. Abramov.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Vườn quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Việt Nam.
Tương đồng về kích thước với Euroscaptor orlovi. Đuôi dài hình chuỳ, chiếm 10,28 – 12,6% chiều dài thân đầu, có lông dài bao phủ quanh phần chuỳ của đuôi. Đầu tròn của chuỳ đuôi ở E. kuznetsovi dài nhưng hẹp hơn Euroscaptor orlovi. Kích thước lớn hơn và đuôi dài hơn Euroscaptor parvidens và Euroscaptor subanura. Xương mỏ dài nhưng rộng. Ở hàm trên, răng trước hàm đầu tiên và thứ hai cao bằng nhau (P1 = P2). Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/4, 3/3 x 2 = 44.
Sinh học, sinh thái:
Đào hầm, sống hoàn toàn dưới mặt đất (fossorial). Thức ăn là các loài giun, côn trùng sống ở khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, thỉnh thoảng chúng cũng chui lên mặt đất.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc.
Nước ngoài: Trung Quốc.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù cây
Tên tiếng Anh:Long-tailed mountain shrew
Tên Latin:Episoriculus macrurus
Khướu ngọc linh
Tên tiếng Anh:Golden - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron ngoclinhense
Bướm cánh tuyết
Tên tiếng Anh:Water snow flat
Tên Latin:Tagiades litigiosa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae