TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chuột chù phan lương

Tên tiếng Anh: Phanluong white-toothed shrew
Tên Latin: Crocidura phanluongi
Đồng danh: Crocidura phanluongi Jenkins et al., 2010
Đồng danh: Crocidura phanluongi Jenkins et al., 2010
Đồng danh: Crocidura phanluongi Jenkins et al., 2010
Đồng danh: Crocidura phanluongi Jenkins et al., 2010
Tên khác: Chuột chù răng trắng
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ PHAN LƯƠNG

Crocidura phanluongi Jenkins et al., 2010
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: ZIN 97092. Con đực, đã tách sọ, bảo quản trong cồn. Mẫu vật được thu bởi A.V. Abramov ngày 26/6/2007.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Khu vực phía Bắc vườn Quốc gia Yok Đôn, Đắk Lắk, Việt Nam 12°58’N 107°49’E, 250 m
Lông ở mặt lưng có màu xám đen, phần bụng nhạt màu hơn phần lưng. Đuôi nhạt màu hơn màu cơ thể, mặt trên màu đậm hơn mặt dưới, đậm dần về phía chóp đuôi. Lông tơ cứng mọc đến 66,7 – 75% chiều dài đuôi. Đầu thuôn nhỏ, mũi và các chi nhạt màu hơn màu thân. Mặt trên của bàn chân sáng màu. Xương mỏ và vùng cung gò má hẹp, nhưng vùng xương hàm trên lại rộng; khoảng cách giữa hai hốc mắt hẹp hơn so với độ rộng xương hàm trên và hộp sọ. Răng hàm trên số 3 mảnh, răng hàm dưới số 3 có núm sau đơn giản, gần như chỉ còn một đỉnh. Đỉnh sau của I1 cao bằng 1/3 răng I1, đỉnh parastype P4 thấp hơn U3.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh ở độ cao thấp đến trung bình. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Đắk Lắk, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
Nước ngoài: Cambodia.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae