Chuột chù nước miền nam
| Tên tiếng Anh: | Asian water shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Chimarrogale varennei |
| Đồng danh: | Chimarrogale varennei Thomas, 1927 |
| Đồng danh: | Chimarrogale varennei Thomas, 1927 |
| Đồng danh: | Chimarrogale varennei Thomas, 1927 |
| Đồng danh: | Chimarrogale varennei Thomas, 1927 |
| Tên khác: | Chuột chù nước á đông |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ NƯỚC MIỀN NAM
Chimarrogale varennei Thomas, 1927
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: BMNH 26.10.4.4.4. Thu bởi Delacour và Lowe ngày 20/3/1926.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Đắk Tô, Kon Tum, Việt Nam.
Hình thái ngoài khá tương đồng với Chimarrogale himalayica, nhưng màu lông thường đậm và ít ánh xám hơn. Kích thước trung bình nhỏ hơn Chimarrogale himalayica. Tỷ lệ chiều dài đuôi trên chiều dài thân đầu T/HB lớn hơn Chimarrogale himalayica. Chiều dài đuôi chiếm 67 – 91% chiều dài thân đầu. Tỷ lệ các xương mặt so với chiều dài sọ nhỏ hơn Chimarrogale himalayica. Răng P và M1 tạo thành lõm hẹp và nông. Khớp vòm miệng nằm cao hơn vị trí giữa hai răng M2. Công thức răng: 3/2, 1/0, 1/1, 3/3 (x2) = 28 (I 1/1, U3/1, P1/1, M3/3)
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài sống bán thuỷ sinh, nhưng thời gian trên cạn là chủ yếu, có khả năng bơi lặn tốt và kiếm ăn dưới nước.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên – Huế, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Nước ngoài: Hiện mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khướu cánh đỏ
Tên tiếng Anh:Red - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron formosum
Cóc pagio
Tên tiếng Anh:Pageot's mountain toad
Tên Latin:Bufo pageoti
Hạc cổ trắng
Tên tiếng Anh:Asian woolly-necked stork
Tên Latin:Ciconia episcopus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae