TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chuột chù nhà

Tên tiếng Anh: Asian house shrew
Tên Latin: Suncus murinus
Đồng danh: Sorex murinus Linnaeus, 1766
Đồng danh: Sorex murinus Linnaeus, 1766
Đồng danh: Sorex murinus Linnaeus, 1766
Đồng danh: Sorex murinus Linnaeus, 1766
Tên khác: Chuột chù châu á
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ NHÀ

Suncus murinus (Linnaeus, 1766)
Sorex murinus Linnaeus, 1766
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước lớn – là loài Chuột chù lớn nhất ở Việt Nam, tuy nhiên kích thước có sự biến đổi giữa các vùng địa lý khác nhau. Tuỳ từng vùng, có sự khác biệt ít nhiều về kích thước giữa con đực và con cái. Đuôi mập, sáng màu hơn thân, chiều dài đuôi ngắn hơn chiều dài thân đầu, có lông dài bao phủ toàn bộ đuôi. Màu sắc lông có sự sai khác giữa các cá thể tuỳ theo môi trường sống, có thể từ xám nhạt cho đến nâu sẫm.
Sinh học, sinh thái:
Chuột chù nhà là loài sống hội sinh, ăn tạp. Chúng phân bố cả ở những nơi có con người, khu vực canh tác nông nghiệp, ít khi phát hiện trong rừng tự nhiên. Tập tính con non cắn đuôi nhau theo con mẹ đi kiếm ăn của các loài Chuột chù được thể hiện rõ nhất ở loài này. Hoạt động tìm kiếm thức ăn vào ban đêm, thường phát ra tiếng kêu nhỏ khi kiếm mồi. Ban ngày sống trong các hang hốc ẩm ướt. Thức ăn là các loài côn trùng, giun sống trong khu vực và các loài thức ăn thải loại của con người.
Phân bố:
Việt Nam: Khắp các tỉnh từ Bắc vào Nam.
Thế giới: Châu Phi (từ Ai Cập tới Tanzania), Madagasca, Irac, Baranh, Ôman, Yemen, Arab, Apganistan, Pakistan, Ấn Độ, Xrilanca, Nepal, Mianma, Trung Quốc, Lào, Cambodia, Nhật Bản.
Giá trị:
Tình trạng bảo tồn: SĐVN (2007): Không; NĐ 32/2006/NĐ-CP: Không; IUCN (2007): Không; CITES (2006): Không. Loài phổ biến và tác nhân gây bệnh truyền nhiễm một số bệnh nguy hiểm cho con người.

Mô tả loài: Nguyễn Trường Sơn – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae