Chuột chù kẻ gỗ
| Tên tiếng Anh: | Ke go shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Crocidura kegoensis |
| Đồng danh: | Crocidura kegoensis Lunde et al., 2004 |
| Đồng danh: | Crocidura kegoensis Lunde et al., 2004 |
| Đồng danh: | Crocidura kegoensis Lunde et al., 2004 |
| Đồng danh: | Crocidura kegoensis Lunde et al., 2004 |
| Tên khác: | Chuột chù hà tĩnh |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ KẺ GỖ
Crocidura kegoensis Lunde et al., 2004
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: MTD B 23389. Con đực trưởng thành, được thu bởi Thomas Ziegler ngày 12 tháng 9 năm 1998 tại toạ độ: 18004’N, 105058’E.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Kỳ Anh – KBTTN Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh, Việt Nam 18°04’N 105°58’E, 200 m
Lông ở mặt lưng màu nâu xám, thi thoảng có xuất hiện một vài đốm lông màu nâu sáng và trắng. Màu lông nhạt dần từ lưng xuống bụng. Đầu thon dài, phía trên mõm có vệt màu nâu đen. Tai nhỏ, màu nâu đậm, có các sợi lông nhỏ trên tai. Tai và mõm tối màu hơn lông. Các chi ngắn có màu nâu nhạt với móng tương đối phát triển. Chân sau có 4 đệm thịt, những đệm này tách rời nhau. Đuôi ngắn, mảnh, mặt trên màu đậm hơn mặt dưới. Chiều dài đuôi chiếm khoảng 54 – 70% chiều dài thân. Sọ nhỏ, phía trước mõm ngắn, to. Hộp sọ rộng, phẳng. Phần nhô ra của răng cửa có hình lưỡi liềm. Răng trước hàm sắc nhọn, răng P1 phát triển lớn gấp đôi răng P2. Răng P2 nhỏ hơn răng P3. Răng trước hàm trên đặc trưng bởi đỉnh parastyle nhỏ, đỉnh paracone cao và sắc, đỉnh protocone không sắc; rãnh phía sau tạo thành lõm sâu. Ở hai răng hàm trên đầu tiên, núm sau có hình bán nguyệt.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh với nhiều sinh cảnh khác nhau. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Kon Tum, Quảng Bình, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Thừa Thiên – Huế.
Nước ngoài: Hiện mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dơi lá mác san
Tên tiếng Anh:Marshall's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus marshalli
Rắn lục hòn sơn
Tên tiếng Anh:Honson pit viper
Tên Latin:Cryptelytrops honsonensis
Vàng đắng
Tên tiếng Anh:Yellow vine
Tên Latin:Coscinium fenestratum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae