TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Chuột chù hải nam

Tên tiếng Anh: Hainan Island shrew
Tên Latin: Crocidura wuchihensis
Đồng danh: Crocidura wuchihensis Shaw et al., 1966
Đồng danh: Crocidura wuchihensis Shaw et al., 1966
Đồng danh: Crocidura wuchihensis Shaw et al., 1966
Đồng danh: Crocidura wuchihensis Shaw et al., 1966
Tên khác: Chuột chù đảo hải nam
  • Độ cao so mặt nước biển 999 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ HẢI NAM

Crocidura wuchihensis Shaw et al., 1966
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: IZAC 13874. Con đực, gồm mẫu da và sọ, thu thập ngày 16/4/1957.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Shiu – man, Núi Wuzhi, đảo Hải Nam, Trung Quốc
Bộ lông dày, mềm, mượt, đồng màu nâu xám không có màu ánh bạc; mặt bụng nhạt hơn mặt lưng. Mắt nhỏ, tai trung bình. Đuôi cùng màu với màu thân, với mặt trên đậm hơn mặt duới. Chiều dài đuôi bằng khoảng 62 – 88% chiều dài thân. Lông tơ cứng mọc đến khoảng 20% chiều dài đuôi. Sọ nhỏ, ít góc cạnh. Răng P4 nhỏ, hơi lõm xuống. Các mấu răng P4 có đỉnh tròn, mấu protocone hơi nhô ra so với mấu paracone. Các mấu răng M2 tạo thành hình chữ “W” liên tục. Mặt nghiền răng M3 rộng, mặt nghiền răng m3 hẹp.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh, Quảng Nam, Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
Nước ngoài: Trung Quốc, Lào.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae