Chuột chù đông dương
| Tên tiếng Anh: | Indochinese shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Crocidura indochinensis |
| Đồng danh: | Crocidura indochinensis Robinson and Kloss, 1922 |
| Đồng danh: | Crocidura indochinensis Robinson and Kloss, 1922 |
| Đồng danh: | Crocidura indochinensis Robinson and Kloss, 1922 |
| Đồng danh: | Crocidura indochinensis Robinson and Kloss, 1922 |
| Tên khác: | Chuột chù indochina |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ ĐÔNG DƯƠNG
Crocidura indochinensis Robinson and Kloss, 1922
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: BMNH 1947.1424. Mẫu gồm da và sọ của con đực trưởng thành. Boden Kloss thu ngày 7 tháng 4 năm 1918.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Đà Lạt, Cao Nguyên Liang Biang, Lâm Đồng, Việt Nam, 5.000 feet (1.524 m).
Lông dày, mềm mại. Mặt lưng màu nâu xám đậm, mặt bụng màu xám. Đuôi mập ở gốc, thon ở phần sau, chỉ có một ít lông tơ cứng ở gần gốc (khoảng 20% chiều dài đuôi). Chiều dài đuôi chiếm 63 – 85% chiều dài thân. Tai nhỏ, có phủ một lớp lông tơ. Mắt nhỏ. Hộp sọ của C. indochinensis phẳng, sâu, rộng. Hàm trên rộng, hốc mắt sâu, gò má rộng. Răng M3 có các đỉnh răng nhọn, nhô cao. Tỷ lệ giữa kích thước răng M3 với các răng M1, M2 lớn hơn hẳn các loài khác.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao nơi nhiệt độ ôn hòa và mát mẻ. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng
Nước ngoài: Hiện mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn bồng không tên
Tên tiếng Anh:Tayninh mud snake
Tên Latin:Enhydris innominata
Chuột chù hoffman
Tên tiếng Anh:Hoffman's shrews
Tên Latin:Chodsigoa hoffmanni
Thằn lằn vạch thông thường
Tên tiếng Anh:Common striped skink
Tên Latin:Lipinia microcerca
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae