TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Chuột chù cộc

Tên tiếng Anh: Chinese mole shrew
Tên Latin: Anourosorex squamipes
Đồng danh: Anourosorex squamipes Milne - Edward, 1872
Đồng danh: Anourosorex squamipes Milne - Edward, 1872
Đồng danh: Anourosorex squamipes Milne - Edward, 1872
Đồng danh: Anourosorex squamipes Milne - Edward, 1872
Tên khác: Chuột chù trung quốc
  • Độ cao so mặt nước biển 3000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ CỘC

Anourosorex squamipes Milne – Edward, 1872
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: MNHN – ZM – MO – 1870 – 16. Thu bởi Armand David.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Bảo Hưng, Nhã An, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Răng trắng. Lông màu xám đậm cho tới đen, có ánh xám. Lông ở quanh mông dài, thường chụm lại thành chùm hoặc búi lớn, được bao phủ bởi chất tiết từ tuyến hậu môn nên nhìn luôn ẩm ướt. Mắt nhỏ, gần như bị che phủ hoàn toàn bởi lông. Đuôi ngắn, chỉ chiếm khoảng 10% chiều dài thân đầu, dài bằng hoặc ngắn hơn chiều dài bàn chân sau. Không có vành tai ngoài. Ngón và móng sáng màu, bàn chân và chân đen. Móng chân sau dài hơn nhiều so với móng chân trước. Hàm trên có hai răng đơn đỉnh, U1 lớn hơn U2. Răng P4 và M1 có hình tứ giác. Răng M2 thường có hình tam giác. Răng M3 rất nhỏ hoặc tiêu biến. Công thức răng: 3/2, 0/0, 1/1, 3/3 (x2) = 26 (I 1/1 U 2/1 P 1/1 M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Loài phân bố rộng khắp các độ cao từ 300 – 4.000m. Ở Việt Nam thường ghi nhận được ở độ cao trên 800m. Sống chui rúc và đào hang dưới tầng thảm mục hoặc đào hào (không phải hầm) để di chuyển và kiếm ăn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng.
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae