Chuột chù cây
| Tên tiếng Anh: | Long-tailed mountain shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Episoriculus macrurus |
| Đồng danh: | Soriculus macrurus Blanford, 1888 |
| Đồng danh: | Soriculus macrurus Blanford, 1888 |
| Đồng danh: | Soriculus macrurus Blanford, 1888 |
| Đồng danh: | Soriculus macrurus Blanford, 1888 |
| Tên khác: | Chuột chù núi đuôi dài |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ CÂY
Episoriculus macrurus (Blanford, 1888)
Soriculus macrurus Blanford, 1888
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: Không có số hiệu. Con đực trưởng thành. Đã chết khi thu được bởi Blandford.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Darjeeling, Ấn Độ.
Lưng xám ánh vàng, bụng trắng ngà. Vòm sọ nhô cao, xương mỏ ngắn hơn các loài khác trong giống. Đuôi dài hơn chiều dài thân đầu (dài hơn 110% thân đầu). Các răng đơn đỉnh hàm trên dạng tứ giác và lớn hơn các loài khác trong giống. Răng U1 cao hơn mặt talon của răng I1. HB: 48 – 73 mm, T: 76 – 101 mm; HF: 13,5 – 18 mm; CIL: 16,8 – 18,5 mm; UTRL: 7,1 – 7,7 mm. Răng U4 rất nhỏ, hoặc tiêu biến. Công thức răng: 3/2, 1/0, 2/1, 3/3 (x2) = 30 (I 1/1, U 4/1, P1/1 M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao, vừa sống trên cây vừa sống dưới mặt đất (semi – aboreal) và có đời sống về đêm và thích ăn các loài bướm đêm sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên)
Nước ngoài: Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Myanmar.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuông đài
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Bretschneidera sinensis
Vượn đen tuyền
Tên tiếng Anh:Black crested gibbon
Tên Latin:Nomascus concolor
Tắc kè
Tên tiếng Anh:Tokay gecko
Tên Latin:Gekko gecko
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae