Chuột chù cao van sung
| Tên tiếng Anh: | Caovansung's shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Chodsigoa caovansunga |
| Đồng danh: | Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003 |
| Đồng danh: | Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003 |
| Đồng danh: | Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003 |
| Đồng danh: | Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003 |
| Tên khác: | chuột chù sung |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Phân bố Trung Quốc Hà Giang Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Hà Giang Khu bảo tồn Voọc mũi hếch Khau Ca, Hà Giang
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Trong các khu vực hang động, hang đá Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ CAO VĂN SUNG
Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: AMNH 274154, số hiệu thực địa DPL 1409 = NTS 9, con cái trưởng thành, thu bằng bẫy cốc bởi Darrin P. Lunde và Nguyễn Trường Sơn ngày 4/11/2001.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Tây Côn Lĩnh, Vị Xuyên, Hà Giang.
Kích thước nhỏ. Lông xám đen, có ánh nâu. Vành tai lớn, mặc dù kích thước nhỏ hơn Chodsigoa hoffmanni nhưng tai lại cao hơn. Ria dài và rậm. Đuôi hai màu, mặt trên đậm, mặt dưới nhạt, có lông ngắn bao phủ, chóp đuôi trần không có lông, chiều dài đuôi chiếm khoảng 88 – 101% chiều dài cơ thể, lông cứng dài mọc đến khoảng 50% chiều dài đuôi. Các chi có màu nâu đậm, nhưng sáng màu hơn thân. Đệm cái và đệm út ở bàn chân sau gần nhau, ngón út chân sau dài. Vòm trên hộp sọ thấp, xương mỏ ngắn và hẹp, thuôn dần về xương gian hàm trên. Đỉnh răng màu nâu. Giống Chodsigoa có 3 răng U. Công thức răng: 3/2, 1/0, 1/1, 3/3 (x2) = 28 (I 1/1, U 3/1, P 1/1, M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao, độ cao 2.100 m, nơi có nhiều hang hốc trên mặt đất. Kiếm ăn dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này, sinh sống, chỉ ghi nhận làm tổ ở những khu vực núi cao, thảm mục dày, nền đất mềm, ẩm ướt và nhiều côn trùng (Bùi Tuấn Hải, 2022).
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang (Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Khu bảo tồn thiên nhiên Khau Ca).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài hiện chỉ ghi nhận ở Tây Côn Lĩnh và Khau Ca (tỉnh Hà Giang), độ cao 1.300 – 2.100 m, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 30.000 km2, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng; rừng tự nhiên ở độ cao trên 1000 m bị phân mảnh, suy thoái do các hoạt động trồng thảo quả, khai thác lâm sản và chè.
Phân hạng: CR A2cd+D1.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ và phục hồi sinh cảnh rừng ở khu vực phân bố của loài.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù nhà
Tên tiếng Anh:Asian house shrew
Tên Latin:Suncus murinus
Gà lôi lam mào đen
Tên tiếng Anh:Imperial pheasant
Tên Latin:Lophura imperialis
Trà yokdon
Tên tiếng Anh:Yokdon camellia
Tên Latin:Camellia yokdonensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae