TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Chuột chù cao van sung

Tên tiếng Anh: Caovansung's shrew
Tên Latin: Chodsigoa caovansunga
Đồng danh: Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Đồng danh: Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Đồng danh: Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Đồng danh: Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Tên khác: chuột chù sung
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ CAO VĂN SUNG

Chodsigoa caovansunga Lunde et al., 2003
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: AMNH 274154, số hiệu thực địa DPL 1409 = NTS 9, con cái trưởng thành, thu bằng bẫy cốc bởi Darrin P. Lunde và Nguyễn Trường Sơn ngày 4/11/2001.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Tây Côn Lĩnh, Vị Xuyên, Hà Giang.
Kích thước nhỏ. Lông xám đen, có ánh nâu. Vành tai lớn, mặc dù kích thước nhỏ hơn Chodsigoa hoffmanni nhưng tai lại cao hơn. Ria dài và rậm. Đuôi hai màu, mặt trên đậm, mặt dưới nhạt, có lông ngắn bao phủ, chóp đuôi trần không có lông, chiều dài đuôi chiếm khoảng 88 – 101% chiều dài cơ thể, lông cứng dài mọc đến khoảng 50% chiều dài đuôi. Các chi có màu nâu đậm, nhưng sáng màu hơn thân. Đệm cái và đệm út ở bàn chân sau gần nhau, ngón út chân sau dài. Vòm trên hộp sọ thấp, xương mỏ ngắn và hẹp, thuôn dần về xương gian hàm trên. Đỉnh răng màu nâu. Giống Chodsigoa có 3 răng U. Công thức răng: 3/2, 1/0, 1/1, 3/3 (x2) = 28 (I 1/1, U 3/1, P 1/1, M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao, độ cao 2.100 m, nơi có nhiều hang hốc trên mặt đất. Kiếm ăn dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này, sinh sống, chỉ ghi nhận làm tổ ở những khu vực núi cao, thảm mục dày, nền đất mềm, ẩm ướt và nhiều côn trùng (Bùi Tuấn Hải, 2022).
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang (Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Khu bảo tồn thiên nhiên Khau Ca).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài hiện chỉ ghi nhận ở Tây Côn Lĩnh và Khau Ca (tỉnh Hà Giang), độ cao 1.300 – 2.100 m, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 30.000 km2, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng; rừng tự nhiên ở độ cao trên 1000 m bị phân mảnh, suy thoái do các hoạt động trồng thảo quả, khai thác lâm sản và chè.
Phân hạng: CR A2cd+D1.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ và phục hồi sinh cảnh rừng ở khu vực phân bố của loài.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae