TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Chuột chù bailey

Tên tiếng Anh: Bailey’s brown-toothed shrew
Tên Latin: Episoriculus baileyi
Đồng danh: Soriculus baileyi Thomas, 1914
Đồng danh: Soriculus baileyi Thomas, 1914
Đồng danh: Soriculus baileyi Thomas, 1914
Đồng danh: Soriculus baileyi Thomas, 1914
Tên khác: Chuột chù lào cai
  • Độ cao so mặt nước biển 2000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiBùi Tuấn Hải

CHUỘT CHÙ BAILEY

Episoriculus baileyi (Thomas, 1914)
Soriculus baileyi Thomas, 1914
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: BMNH 14.1.1.1. Con trưởng thành, không rõ giới tính. Mẫu sọ không nguyên vẹn, thu bởi F. M. Bailey ngày 15/3/1913.
Địa điểm thu mẫu chuẩn: Sông Tsu, Mishmi Hills, Ấn Độ, 7500 feet (2286 m).
Kích thước khá lớn. Lông mặt lưng màu nâu đậm, mặt bụng nâu sáng có ánh bạc. Ria dài. Các chân lớn, màu nâu. Đuôi nàu nâu giống chân, mặt trên đậm hơn mặt duới cho gần đến chóp đuôi, dài tương đương 100% chiều dài thân đầu. Vòm hộp sọ cao, xương vòng nhĩ dày, không đều. Cánh đứng xương hàm dưới cao. Răng I1 lớn. Hàm trên có 4 răng đơn đỉnh. Đế các răng U sát nhau tạo thành hàng. Hàng răng U ở Episoriculus baileyi dài hơn các loài khác trong giống. Răng U1 thấp, chỉ cao hơn một chút so với mặt talon của răng I1. Công thức răng: 3/2, 1/0, 2/1, 3/3 (x2) = 30 (I 1/1, U 4/1, P1/1 M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao nơi nhiệt độ ôn hòa và mát mẻ. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (VQG. Hoàng Liên).
Nước ngoài: Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Myanmar.

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae