Chuột chù ẩn
| Tên tiếng Anh: | Hidden brown-toothed shrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Episoriculus umbrinus |
| Đồng danh: | Soriculus caudatus umbrinus G. M. Allen, 1923 |
| Đồng danh: | Soriculus caudatus umbrinus G. M. Allen, 1923 |
| Đồng danh: | Soriculus caudatus umbrinus G. M. Allen, 1923 |
| Đồng danh: | Soriculus caudatus umbrinus G. M. Allen, 1923 |
| Tên khác: | Chuột chù răng ẩn |
- Độ cao so mặt nước biển 1600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiBùi Tuấn Hải
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT CHÙ ẨN
Episoriculus umbrinus (Allen, 1923)
Soriculus caudatus umbrinus G. M. Allen, 1923
Họ: Chuột chù Soricidae
Bộ: Chuột chù Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu chuẩn: AMNH 44338. Số hiệu thực địa 1527. Con đực trưởng thành. Thu bởi R. C. Adrews và E. Heller ngày 11/2/1917. Địa điểm thu mẫu chuẩn: Lưu vực rút sống Salween, Mu – cheng, Vân Nam, Trung Quốc.
Lông màu nâu đậm, lưng đậm màu hơn bụng. Đuôi dài bằng chiều dài thân đầu. Vòm sọ nhô cao. Xương mỏ ngắn. Xương vòng nhĩ mảnh, đều. Mỏm vẹt của chạc dọc xương hàm dưới cao và rộng. Đầu răng I1 ngắn và hướng về phía trước, mặt talon của răng I1 thấp hơn răng U1. Đầu răng nâu đỏ. Có 4 răng đơn đỉnh ở hàm trên. Công thức răng: 3/2, 1/0, 2/1, 3/3 (x2) = 30 (I 1/1, U 4/1, P1/1 M 3/3).
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh núi cao nơi nhiệt độ ôn hòa và mát mẻ. Kiếm ăn ban đêm ở dưới đất, thức ăn là các loài côn trùng, chân khớp sống trong khu vực phân bố. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên)
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Liu điu chỉ xanh
Tên tiếng Anh:Vietnam green grass lizard
Tên Latin:Takydromus hani
Thằn lằn ngón cao văn sung
Tên tiếng Anh:Cao Van Sung’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus caovansungi
Bướm lính thủy
Tên tiếng Anh:Common sailer
Tên Latin:Neptis hylas
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae