Chuột cây nhỏ
| Tên tiếng Anh: | Fea's tree rat |
|---|---|
| Tên Latin: | Chiromyscus chiropus |
| Đồng danh: | Chiromyscus chiropus Thomas, 1891 |
| Đồng danh: | Chiromyscus chiropus Thomas, 1891 |
| Đồng danh: | Chiromyscus chiropus Thomas, 1891 |
| Đồng danh: | Chiromyscus chiropus Thomas, 1891 |
| Tên khác: | Chuột cây |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
CHUỘT CÂY NHỎ
Chiromyscus chiropus Thomas, 1891
Họ: Chuột Muridae
Bộ: Gặm nhấm Rodentia
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài chuột có kích thước trung bình. Chiều dài thân 138 – 160 mm, đuôi dài 200 – 233 mm, tai dài 19 – 20 mm, chân sau 27 – 29 mm. Lưng màu đất son nhạt gần xuống bụng, có một vùng trung gian màu cam và trải rộng lên ngực và vùng cằm. Bụng màu trắng kem, có vết cam trên đùi trong. Đuôi dài, đều màu nâu đậm. Râu mép dài, căng ra sau đầu. Tai nhỏ, tròn, màu nâu nhạt ở đỉnh. Vuốt dài và cong, ngón cái quẹo ra có móng thay vì vuốt. Sọ đầu thô và lồi khi nhìn ngang.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài hoạt động về đêm trên cây, ăn côn trùng, trái cây và các loại rau (gồm củ và lá). Tìm kiếm thức ăn ở trên cây và trong hang hốc. Chúng có tập tính tích trữ thức ăn bằng cách giấu quả trong tổ hay các hốc cây và phủ lá lên. Con cái mang thai từ tháng 7 đến tháng 9. Một lứa sinh 1 – 7 con. Con non được sinh ra trong tổ làm ở trên cây có 1 – 2 cửa. Ổ đẻ của chúng thường được lót bằng rêu khô, lá cây.
Phân bố:
Trong nước: Loài này gặp ở các tỉnh Tây Nguyên, ở các Vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập, Núi Bà Đen, Tây Ninh và ở độ cao từ 400 m đến 1.000 m.
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia, Indonesia, Malaysia.
Giá trị:
Có ý nghĩa khoa học, loài hiếm ở Việt Nam và các nước Đông nam Á, số lượng không nhiều, phân bố hẹp, rừng bị phá nhiều không có nơi sinh sống, làm tổ. Là công cụ học tập cho học sinh, sinh viên về đa dạng sinh học loài.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Tiếp tục điều tra vùng phân bố để xác định khu bảo tồn thiên nhiên có vùng sống của loài. Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đại bàng đầu nâu
Tên tiếng Anh:Tawny eagle
Tên Latin:Aquila rapax
Quyển bá trường sinh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Selaginella tamariscina
Rắn khiếm vạch
Tên tiếng Anh:Striped kukri snake
Tên Latin:Oligodon taeniatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae