Chùm bao
| Tên tiếng Anh: | Stinking passionflower |
|---|---|
| Tên Latin: | Passiflora foetida |
| Đồng danh: | Dysosmia foetida (L.) M.Roem.,1846 |
| Đồng danh: | Granadilla foetida (L.) Gaertn., 1788 |
| Đồng danh: | Tripsilina foetida (L.) Raf., 1838 |
| Đồng danh: | Passiflora foetida L., 1753 |
| Tên khác: | Dây nhãn lồng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ
CHÙM BAO
Passiflora foetida L., 1753
Dysosmia foetida (L.) M.Roem.,1846
Granadilla foetida (L.) Gaertn., 1788
Tripsilina foetida (L.) Raf., 1838
Họ: Chùm bao Passifloraceae
Bộ: Sơ ri Malpighiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây dây leo, thân mềm dài đến 25 – 30 m, thành bụi rất lớn, thân phủ nhiều lông. Lá mọc so le, hình tim, phiến chia 3 thuỳ, gân lá chân vịt, hai mặt có lông. Tua cuống mọc ở kẻ lá cuộn lại như lò xo. Lá dài 6 – 10 cm, rộng 5 – 8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7 – 8 cm. Đầu tua cuống thành lò xo. Hoa đơn độc 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính 5,5 cm, hoa mọc ở nách lá. Quả hình cầu, dài 2 – 3 cm, được bao bọc bởi tổng bao lá bắc tồn tại, Quả có màu xanh khi non, chín có màu vàng chứa các hạt nhỏ có lớp áo hạt ăn được.
Sinh học, sinh thái:
Thường thấy ở rừng thưa bình và trung nguyên từ vùng thấp tới độ cao 800m. Ra hoa quả quanh năm. Lá bắc của cây này có các bẫy bắt côn trùng, nhưng người ta chưa biết liệu cây có tiêu hóa côn trùng bị mắc bẫy hay không hay chỉ sử dụng vũ khí này làm cơ chế bảo vệ hoa và quả của cây. Đây vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về cây ăn thịt. Là thức ăn cho các loài bướm thuộc họ Bướm giáp Nymphalidae (Bướm nhãn lồng đỏ Acraea violae, Bướm báo hoa vàng Cethosia cyane)
Phân bố:
Trong nước: Là loài thực vật rất phổ biến ở Việt Nam, chúng có mặt ờ hầu khắp các tỉnh và cho đền độ cao 800 m vẫn còn được ghi nhận.
Nước ngoài: Hầu khắp các khu vực Đồng nam Á cho đến Nicaragua, Panama, Paraguay, Peru, Puerto Rico, Suriname, Texas, Trinidad – Tobago, Uruguay, Venezuela…
Công dụng:
Lá chứa các alkaloid (harman, harmin, harmol, harmalin, harmalol), flavonoid (saponarin, saponaretin, vitexin, xylosyl vitexin) và các hợp chất cyanogenic. Hàm lượng các chất trong thân thấp hơn so với lá. Cây dùng chữa an thần, mất ngủ, trị ghẻ ngứa, viêm da, thanh nhiệt, giải độc cơ thể.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Trần Hợp, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:004
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Kẹp kìm sừng cong
Tên tiếng Anh:Curved horns stag beetle
Tên Latin:Rhaetulus speciosus
Nhông cát ngô văn trí
Tên tiếng Anh:Ngovantri’s lady butterfly lizard
Tên Latin:Leiolepis ngovantri
Bướm đuôi mamax
Tên tiếng Anh:Yellow rajah
Tên Latin:Charaxes marmax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae