Rầy đầu dài
| Tên tiếng Anh: | Long nosed planthopper |
|---|---|
| Tên Latin: | Dictyophara nakanonis |
| Đồng danh: | Raivuna nakanonis (Matsumura, 1910) |
| Đồng danh: | Dictyophara nakanonis (Matsumura, 1910) |
| Đồng danh: | Raivuna nakanonis (Matsumura, 1910) |
| Đồng danh: | Dictyophara nakanonis (Matsumura, 1910) |
| Tên khác: | Rầy vòi voi |
- Độ cao so mặt nước biển 150 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Lào Thái Lan Malaysia Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Philippines Nhật bản Hầu khắp Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng bán ngập mặn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước
RẦY ĐẦU DÀI
Dictyophara nakanonis (Matsumura, 1910)
Raivuna nakanonis (Matsumura, 1910)
Họ: Rầy đầu dài Dictyopharidae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rầy có kích thước nhỏ khoảng 10 – 25 mm. Đặc trưng nổi bật nhất là phần đầu kéo dài về phía trước thành dạng hình trụ hoặc hình nón, giống “vòi voi”. Cơ thể có màu xanh lục hoặc xanh pha đỏ, với các sọc xanh lam hoặc xanh lục phát sáng trên đầu và ngực. Mắt kép tròn, râu đầu nhỏ nằm dưới mắt. Cánh trong suốt (hyaline), gân cánh màu xanh hoặc vàng lục, dạng dài, phủ tới cuối bụng. Chân mảnh, dài, thích nghi với việc bám trên cây.
Sinh học, sinh thái:
Là côn trùng chích hút nhựa cây (plant sap feeder). Thường sống ở trên các loại cây bụi, cây cỏ, môi trường ẩm hoặc râm mát. Có thể gặp trên nhiều loại cây khác nhau (đa thực vật), đôi khi trên cây trồng như mía hoặc cây dại
Số lượng thường không quá nhiều trên một cây, nên ít gây hại nghiêm trọng
Giá trị:
Loài rầy có màu sắc, cơ thể đẹp, ít gây hại, với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Hàu khắp Việt Nam ở những khu vực có rừng và khu vực canh tác nông nghiệp, cây trồng công nghiệp.
Nước ngoài: Xuất hiện ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á (Philippines, Indonesia, Malaysia).
Tình trạng:
Loài phổ biến, có thể bị đe dọa do thuốc bảo vệ thực vật, môi trường sống bị thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Cần bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi có loài này cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề tìm hiểu sâu về tập tính sinh thái loài này.
Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật. Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung -WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa biển đầu to
Tên tiếng Anh:Loggerhead sea turtle
Tên Latin:Caretta caretta
Thằn lằn bóng bà rá
Tên tiếng Anh:Bara ground skink
Tên Latin:Scincella baraensis
Tuế xiêm
Tên tiếng Anh:Siamese cycad
Tên Latin:Cycas siamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae