Bướm phượng đuôi kiếm răng tù
| Tên tiếng Anh: | Kaiser-i-hind |
|---|---|
| Tên Latin: | Teinopalpus imperialis |
| Đồng danh: | Teinopalpus imperialis imperatrix Nicéville, 1899 |
| Đồng danh: | Teinopalpus imperialis gillesi Turlin,1991 |
| Đồng danh: | Teinopalpus imperialis imperatrix Nicéville, 1899 |
| Đồng danh: | Teinopalpus imperialis gillesi Turlin,1991 |
| Tên khác: | Bướm phượng kiếm tù |
- Độ cao so mặt nước biển 2800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Lào Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Cao Bằng Kontum Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Hà Giang Lào Cai Yên Bái Nepal Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải, Yên Bái
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM PHƯỢNG ĐUÔI KIẾM RĂNG TÙ
Teinopalpus imperialis Hope, 1842
Teinopalpus imperialis imperatrix Nicéville, 1899
Teinopalpus imperialis gillesi Turlin,1991
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng hình ở hình dạng và kích cỡ cánh sau. Con đực có một đuôi dài ở mạch cánh thứ 4. Con cái có hai đuôi dài ở mạch cánh thứ 4 và 6, ba đuôi ngắn ở mạch cánh thứ 2, 3 và 5. Con cái màu xám hơn với đốm màu vàng ở nửa phần dưới cánh sau. Con đực nhỏ hơn con cái. Loài này giống với loài Teinopalpus aureus, chỉ khác là có đốm màu vàng chanh chiếm khoảng 1/2 buồng giữa của cánh sau con đực. Đường ở giữa cánh sau con cái hướng vào nách cánh và râu và chót râu màu đỏ đậm.
Sinh học, sinh thái:
Con đực thường bay trên đỉnh hoặc giông núi ở độ cao trên 2.800 m. Thời gian hoạt động từ 7h30 tới trưa. Con đực thường bay đến nơi ẩm ướt và hút ẩm ở lá cây. Khi trời đầy mây, chúng ngừng tất cả các hoạt động. Con cái cũng thấy bay trên đỉnh núi, có lẽ để tìm kiếm con đực. Con cái bay cả trong những ngày trời nắng, mưa và cũng thích ánh nắng mặt trời. Kiểu bay nhanh và nhẹ, chúng rất ít khi viếng thăm hoa và nơi ẩm ướt (Haribal, 1992). Ở Ngọc Linh, các cá thể cái thu được tại thượng nguồn suối trong rừng ở độ cao 1700m. Theo Igarashi (1987) con cái đẻ trứng ở mặt trên lá loài Magnolia campbelli (Magnoleaceae). Ấu trùng thường ăn lá non. Mặc dù trứng được đẻ trên lá trưởng thành, ấu trùng vẫn di chuyển đến lá non để ăn. Ấu trùng ở mặt trên của lá và khi không ăn chúng nghỉ trên lá, phần được quận lại bằng tơ để tránh ánh nắng trực xạ của mặt trời. Thời gian của giai đoạn ấu trùng khoảng 50 ngày.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Hà Giang (Đồng Văn, Vườn quốc gia Du GiàLào), Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén), Yên Bái (Văn Chấn, Mù Căng Chải), Đà Nẵng (Hòa Vang), Quảng Nam (Song Bum), Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh)..
Thế giới: Nepal, Ấn Độ (Sikkim, Assam), Myanmar, Tây Nam Trung Quốc, Bắc Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Loài hiếm và là hợp phần của quần xã bướm núi. Loài chỉ thị cho sự duy trì môi trường sống rừng nhiệt đới.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 7 tỉnh từ vùng núi phía Bắc đến khu vực Tây Nguyên, phân bố của loài này bị phân mảnh, sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; quần thể nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận thường dưới 3 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này thường bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm trên 50% trong vòng 20 năm qua.<
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này được phân hạng ở bậc NT trong Danh lục Đỏ IUCN và có tên trong phụ lục II của CITES. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lác
Tên tiếng Anh:Crab-eating water snake
Tên Latin:Fordonia leucobalia
Bướm sọc trắng vạch đỏ
Tên tiếng Anh:Staff sergeant
Tên Latin:Athyma selenophora
Nhái cây sần trung bộ
Tên tiếng Anh:Frilled tree frog
Tên Latin:Rhacophorus appendiculatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae