Ễnh ương hòn bà
| Tên tiếng Anh: | Hon Ba sticky frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Kalophrynus honbaensis |
| Đồng danh: | Kalophrynus honbaensis Vassilieva et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kalophrynus honbaensis Vassilieva et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kalophrynus honbaensis Vassilieva et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kalophrynus honbaensis Vassilieva et al., 2014 |
| Tên khác: | Nhái cóc đốm hòn bà |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Phú Yên Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai, Phú Yên
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
ỄNH ƯƠNG HÒN BÀ
Kalophrynus honbaensis Vassilieva, Galoyan, Gogoleva & Poyarkov, 2014
Họ: Nhái bầu Microhylidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có thân mập, rộng nhất ở vùng ngang lưng. Đầu ngắn, rộng hơn dài, hình tam giác. Mõm nhọn, ngắn, bằng một phần ba chiều dài đầu, nghiêng ở góc nhìn nghiêng và nhô hẳn ra khỏi hàm dưới. gờ sóng mũi rõ, có nổi hột rõ. Lỗ mũi tròng, nằm ở gần mút mõm hơn mắt và hướng ra mặt bên. Mắt lồi ra, kích thước trung bình, nằm ở mặt bên, thấy rõ từ dưới lên, có con ngươi nằm ngang hình bầu dục. Mi mắt trên có nốt sần lồi ở mép. Màng nhĩ rất gần mắt, nhỏ hơn đường kính mắt, tròn thô rõ, được bao viền bởi nếp trên màng nhĩ ở phía trên chạy từ góc sau mắt đến mép trên màng nhĩ rồi vòng xuống nơi mọc chân trước. Không có răng lá mía và răng hàm trên. Lưỡi có viền tròn phía sau. Hai riềm da ngang trên sau hàm đến mức mắt, gần như song song nhau, trong đó cái trước nhỏ hơn và mịn, riềm sau nổi rõ hơn và có khía. Rìa sau mũi hầu mờ. Có khía chữ V ở phần mõm của da phủ lên phần trên hàm trên và vết lồi trên phần mõm của hàm dưới khép khớp nhau. Có túi kêu dưới họng. Các nốt sần rõ trên vùng da dưới màng nhĩ và nách và ở mặt bụng của hàm dưới ở phần sau của nó. Một vài nốt sần có gai nhỏ, bén nhọn, chỉ thấy được những gai này nếu soi dưới kính lúp có độ phóng đại cực lớn. Chân trước mảnh, dài hơn một nửa chiều dài thân. Bàn chân có màng bơi thô. Đầu ngón tròn, không nở rộng. Công thức chiều dài ngón: I<IV<II<III. Củ mu bàn chân lớn, hình bầu dục, nổi rõ. Các củ khớp tròn, nổi rõ, trong đó một củ trên ngón thứ I, II và IV, hai củ trên ngón thứ III. Có củ phụ nhỏ giữa củ mu bàn chân và mỗi đáy mỗi ngón. Chân sau mảnh, ngắn. Khi gập thân gót chạm phía sau màng nhĩ. Cẳng chân ngắn hơn đùi và ngắn hơn chiều dài cổ chân cộng bàn chân. Đầu ngón tròn, hơi nở rộng. Mối quan hệ chiều dài ngón: I<II<V<III< IV; Công thức màng bơi I 1 – 2 II 1 ½ – 3 III 2 – 3 ¾ IV 4 – 2 V. Các củ khớp nổi rõ ở ngón I – IV, hình bầu dục, một củ trên ngón I và II, hai củ trên ngón III và ba củ trên ngón IV. Củ khớp rìa ở ngón V gần như không có. Củ bàn chân trong rõ, củ ngoài bằng một nửa củ trong, thấp, tròn.
Da trên lưng nhìn như da thuộc, có những nốt sần tròn nhỏ đơn. Có nổi mụn ở bụng, dưới hông, mặt dưới của đùi chân sau và vùng hậu môn. Da mịn ở ngực, mặt trong của chân trước và chân sau. Da vùng họng có hạt. Khoảng mười nốt sần tuyến màu trắng ở ngực. Da bên lưng có tuyến và nốt sần. Màu sắc trong tự nhiên: Mặt lưng của đầu, thân và chân màu vàng da cam, không hoa văn, có đốm đỏ nhỏ trên nốt sần. Vùng nách và háng và mặt trong của chân sau màu vàng. Mặt bên của đầu và hông màu nâu, tương phản với màu lưng. Có các vằn ngang màu nâu nhạt chạy qua đùi, bàn chân sau và cẳng chân trước. Mặt dưới của bàn chân sau, mặt dưới cẳng chân trước và đầu gối có hoa văn đá hoa cương nâu. Vùng huyệt màu nâu, tách biệt bởi màu lưng bởi đường rìa nhạt. hoa văn ô mắt ở háng lớn, tròn, đốm đen ở mỗi bên vùng háng, có viền sáng hơn. Bụng có màu hồng vàng, hoa văn đá hóa cương nâu ở ngực. Vùng họng màu nâu, đậm lên đến phần hàm dưới. Mặt mu bàn chân trước màu hồng. Mặt mua bàn chân sau màu nâu. Con ngươi màu nâu đồng.
Kalophrynus honbaensis khác các loài cùng giống khác bởi những đặc điểm sau:
Khác với loài Kalophrynus interlineatus bởi có kích thước cơ thể nhở hơn ở con đực ( (SVL 26.7 – 36.8 mm so với 38.6 – 44.5 ở Kalophrynus interlineatus), da vùng họng nổi hạt (so với sần thô), chân sau dài hơn ( (HLL/SVL 1.32 ± 0.04 so với 1.16 ± 0.07 ở Kalophrynus interlineatuss), gót chân sau chạm màng nhĩ khi gập thân (so với không chạm màng nhĩ ở Kalophrynus interlineatus). Củ bàn chân trong dài gấp hai lần củ ngoài (so với trung bình OMTL/IMTL 0.5 với 0.74 ở Kalophrynus interlineatus). Riềm vòm miệng thẳng, hoàn chỉnh, song song nhau (so với hình cung hoặc góc, thường có khe hở giữa ở loài Kalophrynus interlineatus). Một củ khớp dưới ngón chân thứ V của chân sau (so với có 2 củ ở loài Kalophrynus interlineatus), có màng bơi thô ở chân trước (so với không có) và ít màng bơi ở chân sau hơn (công thức màng bơi I 1 – 2 II1 ½ – 3 III 2 – 3 ¾ IV 4 – 2 V so với I ½ – 2 II 1 – 2½ III 1 – 3 IV 3¾ – 1 V ở Kalophrynus interlineatus).
Khác với loài Kalophrynus cryptophonus bởi có cơ thể lớn hơn ở con đực ( (SVL lên tới 36.8 mm so với. lên tới 30.4 mm ở Kalophrynus cryptophonus), chỉ có các gai nhỏ xíu ở trên đầu (so với gai da lớn ở loài Kalophrynus cryptophonus), không có mu bàn chân trước ở con đực (so với có ở loài Kalophrynus cryptophonus); có gờ sóng mũi rõ, bén (so với mờ, mịn ở loài Kalophrynus cryptophonus), riềm da vòm miệng phía trước phát triển (so với hạn chế ở Kalophrynus cryptophonus), ít màng bơi ở các ngón chân hơn sau hơn (công thức ngón I 1 – 2 II 1 ½ – 3 III 2 – 3¾ IV 4 – 2 V so với I 1 – 2½ II ½ – 2½ III 1½ – 3½ IV 3¾ – 1½ V).
Về màu sắc, Kalophrynus honbaensis khác với loài Kalophrynus cryptophonus bởi có hoa văn mắt háng màu đen lớn hơn màng nhĩ (so với nỏ hơn màng nhĩ)
Sinh học, sinh thái:
Loài này được ghi nhận trên mặt đất ẩm, dọc các đường mòn ở rừng thường xanh ít bị tác động. Dạng sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao trên 1.500 m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Khánh Hòa (Hòn Bà), Phú Yên (Tây Hòa, Sông Hinh).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ễnh ương ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.500 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường và xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà (Khánh Hòa) nên đã được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống của loài.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAsmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá heo bụng trắng
Tên tiếng Anh:Fraser's dolphin
Tên Latin:Lagenodelphis hosei
Nhông xanh lá đuôi dài
Tên tiếng Anh:Gunther's bloodsucker
Tên Latin:Bronchocela smaragdina
Cây cơi
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocarya tonkinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae