TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lưu Quang Vinh

Thăn lằn ngón gia lai

Tên tiếng Anh: Gia Lai bent-toed gecko
Tên Latin: Cyrtodactylus gialaiensis
Đồng danh: Cyrtodactylus gialaiensis Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017
Đồng danh: Cyrtodactylus gialaiensis Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017
Đồng danh: Cyrtodactylus gialaiensis Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017
Đồng danh: Cyrtodactylus gialaiensis Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017
Tên khác: Thăn lằn chân ngón gia lai
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

THẰN LẰN CHÂN NGÓN GIA LAI

Cyrtodactylus gialaiensis [Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017]
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng: 
…….
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu vực rẫy cà phê, rừng trồng cao su hoặc trảng cây bụi, thường gặp bám trên cây hoặc trong các hang hốc ven đường mòn. Con cái thường có 2 trứng, con non thường gặp vào tháng 3. Thức ăn là các loài côn trùng, chân đốt sống trong các khu vực phân bố, kiếm ăn ban đêm, ban ngày ẩn mình trong các hốc cây hay các lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (Chư Sê, Đức Cơ).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở các huyện Chư Sê và Đức Cơ, tỉnh Gia Lai; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2. Kết quả khảo sát trong năm 2022 ở huyện Chư Sê ước tính kích thước tiểu quần thể khoảng 100 cá thể. Loài này cũng ghi nhận ở các sinh cảnh bị tác động như rẫy trồng cà phê, rừng cao su, trảng cây bụi. Sinh cảnh của loài đã và đang bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật. Phân hạng loài này ở bậc CR trong Danh lục Đỏ IUCN dựa trên những thông tin tại thời điểm 2017. Tuy nhiên, với những thông tin cập nhật hiện tại, loài này được phân hạng ở bậc EN..
Phân hạngEN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm thay đổi độ che phủ và mất môi trường sống phù hợp. Ngoài ra, sinh cảnh bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong khu vực phân bố, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và chuyển đổi sang các biện pháp canh tác hữu cơ

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae