TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Khướu đá trùng khánh

Tên tiếng Anh: Nonggang babbler
Tên Latin: Stachyris nonggangensis
Đồng danh: Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Đồng danh: Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Đồng danh: Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Đồng danh: Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Tên khác: Khướu đá trùng khánh
  • Độ cao so mặt nước biển M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

KHƯỚU ĐÁ TRÙNG KHÁNH

Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes

Đặc điểm nhận dạng:
Bộ lông màu đen bồ hóng. Mỏ màu xanh nhạt. Họng đen nhạt; cằm trắng nhạt; đỉnh đầu và lông cánh màu nâu đen. Đuôi hẹp.
Sinh học, sinh thái:
Sống trên thảm thực vật thưa trên núi đá vôi; vừa kiếm ăn vừa di chuyển. Sinh cảnh sống là rừng thường xanh trên núi đá và rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi đá ở độ cao phân bố từ 500 – 800 m. Sinh sản từ tháng 3 đến tháng 5.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc Việt Nam, Cao Bằng (Trùng Khánh).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Gặp không phổ biến trong vùng phân bố và là loài chỉ thị của rừng trên núi đá vôi vùng đất thấp ở Bắc bộ và Trung bộ Việt Nam.
Tình trạng:
Khướu đá trùng khánh là loài chim định cư hiếm chỉ ghi nhận tại tỉnh Cao Bằng; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và phân bố hẹp, bị suy giảm do suy thoái và mất sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạngEN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 297.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae