Khướu đá trùng khánh
| Tên tiếng Anh: | Nonggang babbler |
|---|---|
| Tên Latin: | Stachyris nonggangensis |
| Đồng danh: | Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008 |
| Đồng danh: | Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008 |
| Đồng danh: | Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008 |
| Đồng danh: | Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008 |
| Tên khác: | Khướu đá trùng khánh |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Lào Cai Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Hầu khắp các vùng rừng Đông Bắc Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Côn trùng kiếm ăn ban ngày
KHƯỚU ĐÁ TRÙNG KHÁNH
Stachyris nonggangensis Fang & Aiwu, 2008
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Bộ lông màu đen bồ hóng. Mỏ màu xanh nhạt. Họng đen nhạt; cằm trắng nhạt; đỉnh đầu và lông cánh màu nâu đen. Đuôi hẹp.
Sinh học, sinh thái:
Sống trên thảm thực vật thưa trên núi đá vôi; vừa kiếm ăn vừa di chuyển. Sinh cảnh sống là rừng thường xanh trên núi đá và rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi đá ở độ cao phân bố từ 500 – 800 m. Sinh sản từ tháng 3 đến tháng 5.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc Việt Nam, Cao Bằng (Trùng Khánh).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Gặp không phổ biến trong vùng phân bố và là loài chỉ thị của rừng trên núi đá vôi vùng đất thấp ở Bắc bộ và Trung bộ Việt Nam.
Tình trạng:
Khướu đá trùng khánh là loài chim định cư hiếm chỉ ghi nhận tại tỉnh Cao Bằng; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và phân bố hẹp, bị suy giảm do suy thoái và mất sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 297.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn chân lá việt nam
Tên tiếng Anh:Việt Nam leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius vietnamensis
Rắn hổ đất nâu
Tên tiếng Anh:Common mock viper
Tên Latin:Psammodynastes pulverulentus
Thằn lằn ngón arndti
Tên tiếng Anh:Arndt’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus arndti
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae