TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lê Tuấn Anh

Song bế tiếp

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Middletonia tiepiana
Đồng danh: Middletonia tiepiana Luu et al., 2025
Đồng danh: Middletonia tiepiana Luu et al., 2025
Đồng danh: Middletonia tiepiana Luu et al., 2025
Đồng danh: Middletonia tiepiana Luu et al., 2025
Tên khác: Song bế núi chúa
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

SONG BẾ TIẾP

Middletonia tiepiana Luu et al., 2025
Họ: Rau tai voi Gesneriaceae
Bộ: Hoa môi Laminales

Đặc điểm nhận dạng:
Là loài cây thân rễ. lâu năm, có thân ngắn. Thân cao 3 – 7.5 cm. Lá 7 – 10 cái, tụm lại cụm ở chót cành, mọc gần như đối. Cuống lá dài 1 – 4 cm, có lông tơ dày đặc màu nâu. Phiến lá 3.5 – 7 × 2.5 – 4 cm, hình trứng hoặc hình bầu dục. Chót lá tủ hoặc tròn. Gốc lá tù, thường xiên. Mép lá có khía tai bèo không đều đến khía tai bèo tròn nhỏ. Mặt gần trục màu xanh sẫm và có lông cứng dày đặc. Mặt xa trục như nhung màu nâu có lông dài xỉn màu như sợi len, màu nâu sẫm hơn dọc các gân. Gân chính chìm xuống ở mặt gần trùng và nổi lên ở mặt xa trục. Gân phụ cấp hai có 5 – 7 cặp, tỏa ra chạm vào đường gân viền mép. Gân phụ cấp ba thấy rõ dạng mắt lưới. Cụm hoa 2 – 3, mọc ở nách lá, cụm hoa có rất nhiều bông, có lông lơ màu nâu đỏ, dài hơn lá đối diện. Cuống chùm hoa dài 8 – 10 cm, đường kính 1.5 mm. Lá bắc dạng dải, kích thước dài 0.4 mm, có tuyến ở mặt xa trục. Cuống hoa dài dài 1 – 13 mm, rậm lông. Đài hoa màu xanh lá cây, 5 thùy, rậm lông và có tuyến mặt ngoài. Ống hoa dài 0.2 mm. Thùy hẹp hình tam giác, dài 1 – 1.4 mm, chót nhọn. Tràng hoa hầu như phẳng, kích thước 1.35 × 1.3 cm, hơi xẻ hai môi, rải rác tuyến mặt ngoài. Ống tràng ngắn, dài 1 mm, màu tím xanh sẫm có đáy trắng. Các cựa màu tím xanh đậm, kích thước 5.1 × 7.2 mm, 2 thùy, các thùy thon dài đến bầu dục kích thước 4.7 × 3.7 mm. Cựa dưới 8 × 11 mm, 3 thùy, các thùy thon dài đến bầu dục, thùy ở giữa dài 4.6 × 3.8 mm, các thùy bên kích thước 6 × 3.8 – 4 mm. Nhị hoa 2, ngắn ở đáy cựa dưới. Chỉ nhị trắng, kích thước 3 × 0.5 mm, thẳng, hơi cong ở chót. Bao phấn hình trứng, đính ở đáy, màu vàng, kích thước 2.2 × 1.8 mm, có tuyến, đính rời, nứt ra bởi các lỗ đỉnh. Phấn hoa màu vàng. Không có nhị lép. Bầu nhụy màu xanh nhạt, dài 2.2 mm, đường kính 0.9 mm, có tuyến rất nhỏ dài đặc. Noãn rất nhiều, màu trắng. vòi nhụy dài 4.5 – 5.4 mm, đường kính 0.3 mm, màu trắng, không có lông, thẳng. Núm nhụy hình đầu, trắng pha nâu, hơi xẻ đôi, đầy nhú. Quả màu xanh, dài 7.5 – 13 mm, đường kính 1.6 – 1.8 mm, có tuyến dày đặc, 4 ô hạt, xoắn lại, có vòi nhụy bền không rụng. Hạt hình trứng, dài 0.3 – 0.4 mm, đường kính 0.15 – 0.18 mm.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa và kết quả từ tháng 10 đến tháng 1. Sống trong rừng thường xanh, rừng khô hạn ven biển, ở độ cao 800 mm.
Phân bố:
Trong nước: Vườn quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài mới phát hiện năm 2025 và được vinh danh ông Trần Văn Tiếp, Giám đốc Vườn quốc gia Núi Chúa. Vì những đóng góp của ông trong sự nghiệp bảo tồn đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận. Là nguồn gen qúi, hiếm, loài có hoa đẹp có thể trồng làm cây cảnh đường phố hay công viên rất đẹp.
Tình trạng:
Loài hiếm, số lượng cá thể ít và thu hẹp diện tích là do phân bố rất hẹp, rất dễ bị đe dọa do chặt phá rừng trái phép.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Chọn một số khu rừng cấm có loài mọc để bảo vệ nguyên vẹn trong hệ sinh thái tự nhiên. Di thực vài cá thể về trồng ở công viên, vườn thực vật để giữ nguồn gen.

Mô tả loàiLê Anh Tuấn, Nguyễn Thành Trung, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae