Chồn vàng
| Tên tiếng Anh: | Yellow-throated marten |
|---|---|
| Tên Latin: | Martes flavigula |
| Đồng danh: | Charronia flavigula (Boddaert, 1785) |
| Đồng danh: | Viverra aterrima Pallas, 1811 |
| Đồng danh: | Charronia flavigula (Boddaert, 1785) |
| Đồng danh: | Viverra aterrima Pallas, 1811 |
| Tên khác: | Chồn ăn khỉ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Ấn Độ Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu hắp các vùng châu Á Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng ngập mặn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng nửa rụng lá Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn cả ngày lẫn đêm
CHỒN VÀNG
Martes flavigula (Boddaert, 1785)
Charronia flavigula (Boddaert, 1785)
Viverra aterrima Pallas, 1811
Họ: Chồn Mustelidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú ăn thịt nhỏ có kích thước trung bình Dài thân 450 – 600mm, dài đuôi 380 – 450mm. Con trưởng thành có thể cân nặng từ 3 – 5 kg. Lưng màu vàng đất, mông và chi phớt nâu xám, Đầu gáy bàn chân và đuôi nâu đen. Bụng vàng nhạt. Cằm và má trắng. Chân có gan bàn chân trần và các móng vuốt sắc
Sinh học, sinh thái:
Chồn vàng sống trong nhiều sinh cảnh khác nhau, kể cả trên các đồi cây bụi và rừng ngập mặn. Thích hợp là các rừng cây gỗ, trú thân trong các hốc cây, hốc đá, hang đất và cả trong bụi rậm. Sống đơn đôi khi theo nhóm nhỏ 3 – 4 con. Chồn vàng nổi tiếng là loài leo trèo giỏi và có tốc độ di chuyển rất nhanh. Bơi lội tốt, kiếm ăn ngày hoặc đêm (phụ thuộc vào khả năng và hoạt động của con mồi) Rất khôn khéo lúc hoạt động. Chồn vàng ăn các loại chim sóc, chuột, rắn và cả các loài thú có kích thước lớn hơn nó (khỉ, cheo cheo, và các loài cầy vòi ăn quả). sinh sản vào mùa hè, mang thai 220 – 290 ngày. Mỗi năm đẻ một lứa, mỗi lứa 1 – 3 con.
Phân bố:
Trong nước: Chồn vàng có ở hầu khắp các tỉnh có rừng, kể cả rừng ngập mặn. Chồn vàng có thể gây những tác hại đáng kể đối với các loài động vật săn bắn và động vật nuôi.
Nước ngoài: Vùng Đông Á, Siberia, Đông nam Á, đến các đảo thuộc Malaysia và Indonesia, phía tây đến Pakistan.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học và góp phần điều hoà số lượng cá thể các quần thể động vật trong tự nhiên. Có thể chuyển một số cá thể về khu vực Vườn thú để nuôi làm cảnh phục vụ đời sống con người.
Tình trạng:
Số lượng chồn vàng kkhông còn nhiều do săn bắt quá mức và phá rừng làm mất nơi sống tự nhiên của chúng.
Đề nghị biện pháp bảo vệ,
Cấm săn, bẫy bắt, kết hợp với biện pháp bảo vệ môi sinh, môi trường sống của chúng trong tự nhiên. Tuy một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung – WebAdmin, Nguyễn Trường Sơn – Viện sinh thái Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù cây
Tên tiếng Anh:Long-tailed mountain shrew
Tên Latin:Episoriculus macrurus
Rắn hổ mây gờ
Tên tiếng Anh:Keeled slug-eating snake
Tên Latin:Pareas carinatus
Bướm sọc bạc thông thường
Tên tiếng Anh:Common Silverline
Tên Latin:Spindasis vulcanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae