Chồn bạc má nam
| Tên tiếng Anh: | Ferret-badgers |
|---|---|
| Tên Latin: | Melogale personata |
| Đồng danh: | Helictis orientalis Blanford, 1888 |
| Đồng danh: | Gulo nipalensis Hodgson, 1836 |
| Đồng danh: | Helictis orientalis Blanford, 1888 |
| Đồng danh: | Gulo nipalensis Hodgson, 1836 |
| Tên khác: | Chồn heo nam |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Myanmar Đồng Nai Thành phố Hồ Chí Minh Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan)
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Đào hang, sống dưới mặt đất - Chim, Thú
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài côn trùng, giun, cá, lưỡng cư trong khu vực sống
CHỒN BẠC MÁ NAM
Melogale personata Geoffroy, 1831
Helictis orientalis Blanford, 1888
Gulo nipalensis Hodgson, 1836
Họ: Chồn Mustelidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú cỡ nhỏ. Dài thân 330 – 390 mm, dài đuôi 145 – 210 mm, dài bàn chân sau 55 – 70 mm, trọng lượng 1 – 3 kg. Mặt có một số đốm trắng thay đổi, thường có vệt trắng ở đỉnh đầu kéo dài nhỏ gần đến lung. Cằm họng màu vàng nhạt. Bộ lông màu nâu đen. Phần lưng, sườn và chân nâu xám. Nệm chân có nhiều vạch ngang.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở bìa rừng, trong các lùm cây quanh chùa miếu cũ, bản làng kể cả vùng đồng bằng đồi núi. Làm tổ và trú ẩn ở hang đất. Hoạt động kiếm ăn trên mặt đất. Là loài thú ăn tạp, thức ăn của chúng gồm: giun đất, dế, côn trùng, cua, ốc, nhái, rắn.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên – Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã), Quảng Nam – Đà Nẵng (Sơn Trà), Gia Lai, Kontum (Vườn quốc gia Chư Mom Ray), Lâm Đồng (Di Linh, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Biên Hòa), thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Nepal, Ấn Độ, Myanmar, Hầu khắp các nước Đông Dương.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học và góp phần điều hoà số lượng cá thể các quần thể động vật trong tự nhiên. Có thể chuyển một số cá thể về khu vực Vườn thú để nuôi làm cảnh phục vụ đời sống con người.
Tình trạng:
Đây là một loài thú hiếm ở nước ta, rất có giá trị về mặt khoa học và thẩm mỹ và giúp cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cấm săn, bẫy bắt loài thú ăn thịt nhỏ này. Tuy một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2010 – phần động vật – trang 60.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm bụi nâu dải trắng
Tên tiếng Anh:White-bar bushbrown
Tên Latin:Mycalesis anaxias
Sưng mạng
Tên tiếng Anh:Lip swelling plant
Tên Latin:Semecarpus reticulatus
Uyên ương
Tên tiếng Anh:Mandarin duck
Tên Latin:Aix galericulata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae