Chồn bạc má bắc
| Tên tiếng Anh: | Chinese ferret-badger |
|---|---|
| Tên Latin: | Melogale moschata |
| Đồng danh: | Melogale moschata subsp. subaurantiaca (Swinhoe, 1862) |
| Đồng danh: | Helictis subaurantiaca Swinhoe, 1863 |
| Đồng danh: | Helictis subaurantiaca subsp. modesta Thomas, 1922 |
| Đồng danh: | Helictis subaurantica Swinhoe, 1862 |
| Tên khác: | Chồn lợn bắc |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Nghệ An Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phòng hộ đầu nguồn
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú ăn thịt nhỏ Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn cả ngày lẫn đêm
CHỒN BẠC MÁ BẮC
Melogale moschata Gray, 1831
Melogale moschata subsp. subaurantiaca (Swinhoe, 1862)
Helictis subaurantiaca Swinhoe, 1863
Helictis subaurantiaca subsp. modesta Thomas, 1922
Helictis subaurantica Swinhoe, 1862
Họ: Chồn Mustelidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài đầu và thân: 330 – 450 mm. Chiều dài đuôi: 150 – 230 mm. Trọng lượng: 1 – 3 kg. Loài thú ăn thịt có kích thước nhỏ, ngoại hình tương tự trông giống chồn bạc má nam. Bộ lông màu nâu sẫm, lông ở lưng, đuôi nhạt hơn. Điểm nổi bật là có đường chỉ màu trắng chạy từ giữa đến đầu gáy, nhỏ hơn đường chỉ của chồn bặc má nam. Lông màu trắng lẫn vàng giữa trán và hai bên má. Miệng cằm, dưới cổ và mút đuôi màu trắng. Mặt trong của chân có màu trắng vàng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở bụi rậm trong rừng rậm. Thức ăn gồm chuột nhỏ và động vật không xương sống, nhưng loài chúng thường ăn nhất vẫn là giun đất. Ngủ trong hốc đất tự đào hoặc hốc cây. Mùa giao phối xảy ra vào tháng ba và sinh con vào tháng năm hàng năm. Thời gian mang thai kéo dài từ 60 đến 80 ngày. Đẻ từ một đến bốn con. Những con non sinh ra chưa mở mắt và có bộ lông dày và chỉ mở mắt sau hai tuần.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh phía Bắc cho đến Nghệ An.
Nước ngoài: Miền Đông Ấn Độ nơi tiếp giáp Myanmar, miền, Đông, Nam Trung Quốc.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cấm săn, bẫy bắt loài thú ăn thịt nhỏ này và có biện pháp bảo vệ chúng thích hợp ở các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia. Cần đưa một số cá thể về nuôi ờ vườn thú để bảo tồn nguồn gen.
Tài liệu dẫn: Thú Đông Dương & Thái Lan trang 72. Danh lục thú Việt Nam.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Công
Tên tiếng Anh:Green peafowl
Tên Latin:Pavo muticus
Cua bay cát tiên
Tên tiếng Anh:Cattien long-armed beetles
Tên Latin:Cheirotonus parryi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae