Choi choi lưng đen
| Tên tiếng Anh: | Malaysian plover |
|---|---|
| Tên Latin: | Charadrius peronii |
| Đồng danh: | Charadrius peronii Schlegel, 1865 |
| Đồng danh: | Charadrius peronii Schlegel, 1865 |
| Đồng danh: | Charadrius peronii Schlegel, 1865 |
| Đồng danh: | Charadrius peronii Schlegel, 1865 |
| Tên khác: | Choi choi lưng đen |
- Độ cao so mặt nước biển 5 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bến Tre Kiên Giang Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam Hầu khắp các vùng biển các nước Đông nam Á Vùng biển Nam bộ, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng trên các đảo trên biển Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản Bờ biển, bãi cát ngập triều và các nơi có đá dọc bờ biển.
CHOI CHOI LƯNG ĐEN
Charadrius peronii Schlegel, 1865
Họ: Choi choi Charadriidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Chim trưởng thành:
Tương tự như loài Choi choi khoang cổ Charadrius alexandrinus. Nhưng ở bộ lông mùa hè, tiếp theo dải trắng phía sau cổ có dải đen rộng nối với vệt đen ở phần trên lưng. Về mùa đông, vệt đen này chuyển thành nâu. Mắt nâu thẫm. Mỏ đen có gốc mỏ vàng cam. Da mắt vàng cam. Chân xám. Cánh: 92 – 101; đuôi: 39 – 41; giò: 28 – 30; mỏ: 14 – 15 mm.
Sinh học, sinh thái:
Các bãi biển vắng, các vùng cát và sình lầy ven biển, vùng bãi triều. Sinh sản từ tháng 1-8, thường đẻ 2-3 trứng.
Phân bố:
Việt Nam: Loài này có ở hầu khắp các bãi triều và vùng bờ biển Nam bộ và các đảo cho đến Phú Quốc.
Nước ngoài: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Brunei, Indonesia, Phillipines.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm, đang bị suy giảm. Là loài chim cảnh đẹp.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở miền Nam, sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, ô nhiễm nước, nguồn thức ăn bị suy giảm; kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; loài này cũng bị bẫy lưới cùng các loài chim di cư khác.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh nằm trong Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố; kiểm soát việc bẫy bắt trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 278.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hươu vàng
Tên tiếng Anh:Indian hog deer
Tên Latin:Axis porcinus
Tắc kè đá
Tên tiếng Anh:Ferns of southeast asia
Tên Latin:Drynaria bonii
Rắn sãi boulenger
Tên tiếng Anh:Boulenger’s keelback
Tên Latin:Hebius boulengeri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae