TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn

Tên tiếng Anh: Bar-tailed godwit
Tên Latin: Limosa lapponica
Đồng danh: Limosa baueri Naumann, 1836
Đồng danh: Limosa lapponica (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Limosa baueri Naumann, 1836
Đồng danh: Limosa lapponica (Linnaeus, 1758)
Tên khác: Choắt đuôi vằn
  • Độ cao so mặt nước biển 1 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHOẮT MỎ THẲNG ĐUÔI VẰN

Limosa lapponica (Linnaeus, 1758)
Limosa baueri Naumann, 1836
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes

Chim trưởng thành: 
Bộ lông mùa hè: Rất giống, loài Choắt mỏ thẳng đuôi đen Limosa limosa, nhưng màu hung thẫm hơn. Đầu và cổ hung với những vệt dọc đen ở đỉnh đầu. Phần trên lưng và lông cánh tam cấp đen nhạt, các lông đều viền và có điểm hung. Hông và trên đuôi trắng có điểm nâu đen. Đuôi có vằn ngang đen và trắng xen kẽ. Lông cánh nâu đen không có đám trắng rộng ở gốc lông như Limosa limosa. Mặt bụng hung nâu thẫm thỉnh thoảng có vệt dọc đen ở cổ và ngực.
Bộ lông mùa đông: Mặt lưng nâu, các lông ở đầu và cổ viền xám, các lông ở lưng trên viền hung nhạt. Hông và trên đuôi trắng có điểm nâu: Họng, hung và dưới đuôi trắng. Cổ và ngực xám hung nhạt, có vạch nâu. Dải trên mắt, trước mắt và má xám hung nhạt có điểm nâu. Lông đuôi trắng có vằn ngang nâu. Ngực, sườn và dưới đuôi trắng ít nhiều có vằn nâu nhạt.
Mắt nâu. Mỏ hồng nâu nhạt, chóp mỏ nâu sừng hay đen nhạt. Chân xám lục xỉn hay đen nhạt.
Kích thước: Cánh (đực): 199 – 224; (cái): 199 – 239; đuôi: 78; giò 51; mỏ: 83 mm.
Sinh học, sinh thái:
Chom di cư, sống và kiếm ăn ở vùng đầm lầy, cát ven biển, bãi biển, ao ven biển (thường tập trung theo đàn nhỏ, kiếm ăn tại các bãi cát, bùn trống trải), bãi triều, đất ngập nước nội địa. Thức ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm Giun nhiều tơ, ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc, Trung, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Loài này gặp ở bờ biển Thừa Thiên Huế vào mùa đông và các bãi biển, cửa sông, vùng triều ở các tỉnh miền Tây nam bộ.
Nước ngoài: Phân bố rộng khắp trên Thế giới.
Giá trị:
Nguồn gen quý hiếm, số lượng ít, có giá trị khoa học cao.
Tình trạng:
Choắt mỏ thẳng đuôi vằn là loài chim di cư, trú đông dọc Việt Nam, ghi nhận nhiều hơn tại Nam Bộ (Cần Giờ, Gò Công); loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái, chịu tác động của các hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; ước tính kích cỡ quần thể trú đông < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạngVU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Choắt mỏ thằng đuôi vằn hiện đang bị mất, thu hẹp sinh cảnh sống, quấy nhiễu do các hoạt động của con người, bẫy lưới các loài chim di cư. Đã được đưa vào Phụ lục I, II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất Giám sát quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae