TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Choắt mỏ cong lớn

Tên tiếng Anh: Eurasian curlew
Tên Latin: Numenius arquata
Đồng danh: Numenius orientalis C. L. Brehm, 1831
Đồng danh: Numenius arquata (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Numenius orientalis C. L. Brehm, 1831
Đồng danh: Numenius arquata (Linnaeus, 1758)
Tên khác: Choắt mỏ cong lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHOẮT MỎ CONG LỚN

Numenius arquata (Linnaeus, 1758)
Numenius orientalis C. L. Brehm, 1831
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes

Chim trưởng thành: 
Mặt lưng nâu đen nhạt, các lông, đềú viền hung. Hông và trên đuôi thường trắng. Mặt bụng trắng. Cổ và ngực hung nhạt có nhiều vệt nâu. Bụng và dưới đuôi có vằn hẹp màu nhạt. Trên mắt và má hung nhạt có vằn nâu. Lông cánh đen nhạt, phiến trong lông có phớt trắng. Lông đuôi trắng có những dải ngang nâu, các lông đuôi giữa phớt xám. Nách trắng những lông nách dài nhất thỉnh thoảng hơi có vằn. Mắt nâu. Mỏ nâu thẫm, nửa trong nâu hồng. Chân xám nhạt, xám hồng hay lục nhạt.
Kích thước: Cánh (đực): 280 – 303, (cái): 295 – 321, đuôi: 106 – 121; giò: 66 – 80; mỏ: 100 – 152 mm.
Sinh học, sinh thái:
Vùng triều ven biển, đất ngập nước, đất thấp, các ao nuôi trồng thuỷ sản gần rừng ngập mặn. Đây là loài di cư nên chúng ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm cua, cáy, cá, tôm nhỏ trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Loài này rất hiếm, chỉ mới gặp ở bờ biển Nha Trang.
Nước ngoài: Hầu khắp thế giới, loài này làm tổ ở Đông nam Nga và mùa đông di cư về Trung Quốc, Myanmar, Ấn Độ, Philippines và Đông nam Á.
Giá trị:
Nguồn gen quý hiếm, số lượng ít, có giá trị khoa học cao.
Tình trạng:
Choắt mỏ cong lớn là loài chim di cư, trú đông phân bố dọc Việt Nam, tuy nhiên quần thể bị suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và tác động bởi các hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, ô nhiễm nước và suy giảm nguồn thức ăn; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể trú đông và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạngVU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần diện tích vùng phân bố nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất giám sát quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae