TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Choắt mỏ cong hông nâu

Tên tiếng Anh: Far eastern curlew
Tên Latin: Numenius madagascariensis
Đồng danh: Numenius cyanopus Vieillot, 1817
Đồng danh: Numenius australis Gould, 1838
Đồng danh: Numenius rostratus Gray, 1843
Đồng danh: Numenius madagascariensis (Linnaeus, 1766)
Tên khác: Choắt mỏ cong phương đông
  • Độ cao so mặt nước biển 1 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHOĂT MỎ CONG HÔNG NÂU

Numenius madagascariensis (Linnaeus, 1766)
Numenius cyanopus Vieillot, 1817
Numenius australis Gould, 1838
Numenius rostratus Gray, 1843
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes

Đặc điểm nhận dạng: 
Giống với choắt mỏ cong lớn Numenius arquata nhưng khi bay toàn bộ phần trên cơ thể có màu nâu (không có màu trắng ở phía lưng trên đuôi và đường viền cánh). Quan sát khi chim đậu thấy có màu sẫm hơn và nâu hơn so với choắt mỏ cong lớn và phía lưng hoàn toàn màu nâu sẫm. Tiếng kêu gìống như tiếng choắt mỏ cong lớn nhưng ít du dương hơn.
Sinh học, sinh thái:
Các vùng đất ngập nước ven biển khác nhau, bãi bùn, cồn cát, bãi vùng triều, cửa sông. Đây là loài di cư nên chúng ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm Giun nhiều tơ, ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Bắc bộ, Nam Trung bộ và Nam bộ. Tìm thấy ở vùng ven biển bãi bồi đất Mũi Cà Mau (1999), và vùng đất ngập nước ở Cam Ranh (1993). Nơi ở là vùng đất ngập nước, đầm lầy gần bở biển và bãi bồi ngập triều. Kiếm ăn cùng đàn với các loài choắt khác.
Nước ngoài: Nga, Mông Cổ, Úc Châu, Iran, Hoa Kỳ, Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông và Đài Loan), Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipines.
Giá trị:
Loài chim di cư, hiếm gặp, có giá trị bảo tồn và khoa học. Loài gần bị đe doạ trên thế giới.
Tình trạng:
Là loài chim di cư rất hiếm gặp ở Việt Nam, ghi nhận gần nhất là 2 cá thể tại tỉnh Bến Tre năm 2023; kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và tác động do các hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; ước tính kích cỡ quần thể < 250 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 50 cá thể.
Phân hạngCR C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Choắt mỏ cong hông nâu hiện đang bị mất sinh cảnh sống, quấy nhiễu do các hoạt động của con người, bẫy lưới. Loài này đã được đưa vào Phụ lục I, II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam; điều tra, giám sát hiện trạng quần thể loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt bằng lưới mờ.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae