Choắt mỏ cong hông nâu
| Tên tiếng Anh: | Far eastern curlew |
|---|---|
| Tên Latin: | Numenius madagascariensis |
| Đồng danh: | Numenius cyanopus Vieillot, 1817 |
| Đồng danh: | Numenius australis Gould, 1838 |
| Đồng danh: | Numenius rostratus Gray, 1843 |
| Đồng danh: | Numenius madagascariensis (Linnaeus, 1766) |
| Tên khác: | Choắt mỏ cong phương đông |
- Độ cao so mặt nước biển 1 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Cà Mau Thành phố Hồ Chí Minh Khánh Hòa Nam Định Vườn quốc gia Xuân Thủy, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khánh Hòa Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ
- Môi trường sống Trên cạn Sống ở các dòng sông có thủy triều thay đổi Bờ biển, bãi cát ngập triều và các nơi có đá dọc bờ biển. Khu vực bán ngập nước, bãi bồi cửa sông, ven biển
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Côn trùng kiếm ăn ban ngày Kiếm ăn trên các bãi biển bờ biển, vùng triều, con sóng Ăn các loài sinh vật ở bãi bồi cửa sông ven biển
CHOĂT MỎ CONG HÔNG NÂU
Numenius madagascariensis (Linnaeus, 1766)
Numenius cyanopus Vieillot, 1817
Numenius australis Gould, 1838
Numenius rostratus Gray, 1843
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Giống với choắt mỏ cong lớn Numenius arquata nhưng khi bay toàn bộ phần trên cơ thể có màu nâu (không có màu trắng ở phía lưng trên đuôi và đường viền cánh). Quan sát khi chim đậu thấy có màu sẫm hơn và nâu hơn so với choắt mỏ cong lớn và phía lưng hoàn toàn màu nâu sẫm. Tiếng kêu gìống như tiếng choắt mỏ cong lớn nhưng ít du dương hơn.
Sinh học, sinh thái:
Các vùng đất ngập nước ven biển khác nhau, bãi bùn, cồn cát, bãi vùng triều, cửa sông. Đây là loài di cư nên chúng ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm Giun nhiều tơ, ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Bắc bộ, Nam Trung bộ và Nam bộ. Tìm thấy ở vùng ven biển bãi bồi đất Mũi Cà Mau (1999), và vùng đất ngập nước ở Cam Ranh (1993). Nơi ở là vùng đất ngập nước, đầm lầy gần bở biển và bãi bồi ngập triều. Kiếm ăn cùng đàn với các loài choắt khác.
Nước ngoài: Nga, Mông Cổ, Úc Châu, Iran, Hoa Kỳ, Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông và Đài Loan), Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipines.
Giá trị:
Loài chim di cư, hiếm gặp, có giá trị bảo tồn và khoa học. Loài gần bị đe doạ trên thế giới.
Tình trạng:
Là loài chim di cư rất hiếm gặp ở Việt Nam, ghi nhận gần nhất là 2 cá thể tại tỉnh Bến Tre năm 2023; kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và tác động do các hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; ước tính kích cỡ quần thể < 250 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 50 cá thể.
Phân hạng: CR C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Choắt mỏ cong hông nâu hiện đang bị mất sinh cảnh sống, quấy nhiễu do các hoạt động của con người, bẫy lưới. Loài này đã được đưa vào Phụ lục I, II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam; điều tra, giám sát hiện trạng quần thể loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt bằng lưới mờ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chàng xanh anderson
Tên tiếng Anh:Anderson's frog
Tên Latin:Rana andersonii
Khướu đá mun
Tên tiếng Anh:Sooty babbler
Tên Latin:Stachyris herberti
Cắt nhỏ hông trắng
Tên tiếng Anh:White - rumped falcon
Tên Latin:Polihierax insignis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae