Choắt lớn mỏ vàng
| Tên tiếng Anh: | Nordmann's greenshank |
|---|---|
| Tên Latin: | Tringa guttifer |
| Đồng danh: | Tringa guttifer (Nordmann, 1835) |
| Đồng danh: | Tringa guttifer (Nordmann, 1835) |
| Đồng danh: | Tringa guttifer (Nordmann, 1835) |
| Đồng danh: | Tringa guttifer (Nordmann, 1835) |
| Tên khác: | Choắt lớn mordman |
- Độ cao so mặt nước biển 1 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Cà Mau Thành phố Hồ Chí Minh Kiên Giang Nam Định Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Xuân Thủy, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ
- Môi trường sống Trên cạn Hầu khắp các khu vực cửa sông, bán ngập mặn Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn Khu vực bán ngập nước, bãi bồi cửa sông, ven biển
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim kiếm ăn ban ngày Kiếm ăn trên các bãi biển bờ biển, vùng triều, con sóng Chim di cư từ nước khác về kiếm ăn và sinh sống tạm thời
CHOẮT LỚN MỎ VÀNG
Tringa guttifer (Nordmann, 1835)
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chân ngắn màu vàng, đoạn chân phía trên đầu gối rất ngắn dễ nhận biết. Mỏ có 2 màu, rộng bản, dày. Giữa các ngón chân có màng màu vàng, hai chân không duỗi khi bay và vượt quá đuôi. Mùa sinh sản, phía dưới cơ thể có vết lốm đốm to đậm phía trên đen hơn, có những vết khía màu trắng hình chữ V trên lông tam cấp, tạo ánh kim lấp lánh.
Sinh học, sinh thái:
Vùng triều ven biển, đất ngập nước, đất thấp, các ao nuôi trồng thuỷ sản gần rừng ngập mặn. Đây là loài di cư nên chúng ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm Giun nhiều tơ, ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Vùng cửa sông Hồng và cửa sông Đáy (Nam Định, Xuân Thủy). Các vùng duyên hải miền Tây nam bộ Việt Nam.
Nước ngoài: Nga, Ấn Độ, Sri Lanka, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông và Đài Loan), Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Myanmar, Campuchia, Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines.
Giá trị:
Nguồn gen quý hiếm, số lượng ít, có giá trị khoa học cao.
Tình trạng:
Đây là loài chim di cư và trú đông ở nước ta, thường kiếm ăn lẫn những đàn chim di trú khác có số lượng lớn như Choắt lớn, Choắt bụng trắng, Choắt bụng xám. Ghi nhận ở vùng Đông Bắc và Nam Bộ; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, ô nhiễm nguồn nước; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Choắt lớn mỏ vàng có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ – CP, Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục I CITES, Phụ lục II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đuôi cụt nâu
Tên tiếng Anh:Eared pitta
Tên Latin:Hydrornis phayrei
Rắn lệch đầu kinh tuyến
Tên tiếng Anh:Yellow-banded big tooth snake
Tên Latin:Lycodon flavozonatus
Trà hoa vàng rõ gân
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia euphlebia
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae