Chó rừng
| Tên tiếng Anh: | Golden jackal |
|---|---|
| Tên Latin: | Canis aureus |
| Đồng danh: | Canis aureus algirensis Wagner, 1841 |
| Đồng danh: | Canis aureus bea Heller, 1914 |
| Đồng danh: | Canis aureus cruesemanni Matschie, 1900 |
| Đồng danh: | Canis aureus indicus Hodgson, 1833 |
| Tên khác: | Chó sói vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Châu Âu Châu Phi Hầu hắp các vùng châu Á Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Yok Don, Việt Nam Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Trảng cỏ cây bụi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
CHÓ RỪNG
Canis aureus Linnaeus, 1758
Canis aureus algirensis Wagner, 1841
Canis aureus bea Heller, 1914
Canis aureus cruesemanni Matschie, 1900
Canis aureus indicus Hodgson, 1833
Họ: Chó Canidae
Bộ: Ăn thịt Canivora
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước nhỏ hơn Chó sói lửa Cuon alpinus, nặng 5 – 8 kg, dài thân 600 – 750mm, dài đuôi 200 – 250mm, dài bàn chân sau 135mm, trọng lượng 6 – 7 kg, nền lông màu hung vàng có mút lông đen hoặc hung đen tạo thành màu hung nâu xám. Vùng vai có nhiều sợi lông đen. Khoảng một phần ba đuôi ngoài xám đen. Dài đuôi ngắn hơn nửa dài thân. Loài này kích thước và hình dáng, màu lông khác biệt với loài Chó sói lửa Cuon alpinus.
Sinh học, sinh thái:
Chó sói vàng thường sống ở các khu rừng ven nương rẫy, có thể gần các trạng trại hay khu dân cư trong rừng. Sống đơn hay sống đôi, kiếm ăn đêm. Khác Chó sói lửa Cuon alpinus, Chó rừng khá bạo dạn, chúng có thể vào tận nơi ở trong rừng của con người khi họ đã đi ngủ để kiếm ăn. Thức ăn của chúng là thú nhỏ, chim, bò sát, ếch nhái. Ghi nhận ở Thái Lan (theo B.lekagul, 1988), Chó rừng thường theo Hổ Panthera tigris và các loài thú ăn thịt khác để ăn các mẩu thịt dư thừa.
Phân bố:
Trong nước: Ở nước ta trước năm 2000 có gặp loài này ở Tây Nguyên Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk (Vườn quốc gia Yok Đôn), Đắk Nông (Tà Đùng), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập). Lần đầu tiên đã tìm thấy loài này ở Đắc Lắc.
Nước ngoài: Bắc và Đông Bắc châu Phi, Đông Nam và Trung Âu, Tiểu Á, Trung Đông và Đông Nam Á (Thái Lan, Cambodia, Lào…)
Giá trị:
Loài hiếm có giá trị khoa học và nguồn gen. Chó rừng là loài hiếm từ trước đến nay, là nguồn gen tự nhiên quý. Do nạn săn bắt, chặt phá rừng, chó rừng ngày càng trở nên hiếm.
Tình trạng:
Loài này trước đây ghi nhận phân bố ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, tuy nhiên, gần đây không ghi nhận lại. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do mất rừng và khai thác lâm sản. Loài này trước đây đã bị săn bắt quá mức làm thực phẩm; kích cỡ quẩn thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 40 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục III CITES, Nhóm IB Nghị định 84/2021 NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên loài này bị săn bắt để làm thực phẩm, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên, nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 51.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà hoa quả bẹt
Tên tiếng Anh:Flat fruit camellia
Tên Latin:Camellia pleurocarpa
Cá ngựa đen
Tên tiếng Anh:Spotted seahorse
Tên Latin:Hippocampus kuda
Khướu vằn đầu đen
Tên tiếng Anh:Black - crowned barwing
Tên Latin:Actinodura sodangorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae