TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Hoàng Văn Sâm

Chò đãi

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Carya sinensis
Đồng danh: Annamocarya sinensis (Dode) J. Leroy, 1950
Đồng danh: Juglans indochinensis A. Chev., 1941
Đồng danh: Rhamphocarya integrifoliata Kuang, 1941
Đồng danh: Annamocarya indochinensis (A. Chev.) J. Leroy, 1955
Tên khác: Chò trung quốc
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHÒ ĐÃI

Carya sinensis Dode, 1912
Annamocarya sinensis (Dode) J. Leroy, 1950
Juglans indochinensis
A. Chev., 1941
Rhamphocarya integrifoliata Kuang, 1941
Annamocarya indochinensis (A. Chev.) J. Leroy, 1955
Họ: Hồ đào Juglandaceae
Bộ: Giẻ Fagales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, có bạnh gốc to, rụng lá trong mùa khô, cao 25 – 30(35) m, đường kính 60 – 100 cm. Lá kép 1 lần lông chim lẻ, dài 30 – 40 cm; lá chét 7 – 9, gần chất da; những chiếc phía trên khá to, hình bầu dục dài hoặc hình mác – bầu dục, cỡ 12 – 15 x 4 – 5 cm; những chiếc dưới nhỏ hơn, thường hình trứng; cuống lá chét dài 3 – 5 mm. Cụm hoa đực hình đuôi sóc, dài 13 – 15 cm, rủ xuống, thường chụm 5 – 7 thành một bó, mọc ở nách lá. Cụm hoa cái là bông ở đầu cành, đứng thẳng. Hoa cái 3 – 5 trong mỗi cụm hoa. Quả hình cầu hay hình trứng, dài 6 – 8 cm, đường kính 5 – 6 cm, vỏ quả ngoài dày, hoá gỗ, thường nứt thành 6 – 9 mảnh.
Sinh học, sinh thái:

Ra hoa tháng 4 – 5, có quả tháng 8 – 9. Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh thường xanh, vùng núi đá vôi, thường dựa suối hoặc trong thung lũng, ở độ cao 400 – 1.000 m. Cây tái sinh chủ yếu bằng hạt.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Phou Nhou), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hải Phòng (Cát Bà), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá (Lang Chánh, Lũng Vân).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây).
Giá trị:
Cây cho gỗ chất lượng tốt, được sử dụng trong xây dựng và sản xuất đồ nội thất. Quả chứa tinh bột dùng làm thức ăn cho người và gia súc. Vỏ quả đặc biệt thích hợp để sản xuất than hoạt tính. Hạt có thể ép lấy dầu và thường được trồng quanh các hồ nước.
Tình trạng:
Loài được ghi nhận có một số điểm phân bố ở miền Bắc Việt Nam vào đến Thanh Hoá. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2. Diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 500 km2, các điểm phân bố bị phân mảnh, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của canh tác nông lâm nghiệp, chặt phát rừng làm nương rẫy và khai thác lâm sản quá mức.
Phân hạng: EN B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:

Đã có đã có chương trình bảo tồn tại một số Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên. Bên cạnh đó loài này cũng được trồng tại vườn thực vật. Đề xuất cần nghiên cứu bảo tồn và phát triển loài Chò đãi, đặc biệt là bảo tồn các quần thể tự nhiên tại các Vườn quốc gia nơi loài phân bố.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 239.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae