Chim ó tai
| Tên tiếng Anh: | Red-headed vulture |
|---|---|
| Tên Latin: | Sarcogyps calvus |
| Đồng danh: | Torgos calvus Scopoli, 1786 |
| Đồng danh: | Sarcogyps calvus (Scopoli, 1786 |
| Đồng danh: | Torgos calvus Scopoli, 1786 |
| Đồng danh: | Sarcogyps calvus (Scopoli, 1786 |
| Tên khác: | Chim ó tai |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Kontum Khánh Hòa Kiên Giang Quảng Trị Hầu khắp Đông nam Á Nepal Pakistan Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Bangladesh Bhutan Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Sân Chim Đầm Dơi, Cà Mau
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
CHIM Ó TAI
Sarcogyps calvus (Scopoli, 1786
Torgos calvus Scopoli, 1786
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Đầu và cổ trụi. Một vòng lông tơ cứng và đen ở xung quanh tai và lơ thơ vài lông ở má. Nhìn chung mặt lưng đen, vai, hông và phần dưới lưng nâu nhạt. Lông cánh sơ cấp nâu nhạt với mút lông đen. Có vệt nâu ở phần dưới cổ. Vòng lông ở cổ và lông mặt bụng đen, các lông có phần gốc trắng lộ ra ngoài ở nhiều chỗ. Phần trên đùi và phần sau sườn phủ lông bông trắng.
Chim non: Đầu và cổ phủ lông bông trắng, cằm, họng và trước cổ nâu xám. Mặt lưng nâu, các lông viền màu nhạt hơn. Lông cánh và đuôi nâu thẫm hơn hay đen nhạt. Phần trên ngực trắng, ngực, phần trước sườn và bụng nâu nhạt, phần sau bụng, sườn và dưới đuôi trắng. Mắt vànghay nâu đỏ. Mỏ nâu thẫm, gốc, và mỏ dưới vàng nhạt. Da gốc mỏ, da trần ở đầu và cổ đỏ xỉn. Dái tai thường đỏ tươi. Chân đỏ thẫm.
Kích thước: Cánh: 587 – 625; đuôi: 226 – 257; giò: 108 – 116 mỏ: 74 – 80 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống di cư, sinh cảnh sống ở các khu vực rừng trống trải như rừng khộp, rừng cây dầu, đồng cỏ. Sinh cảnh phân bố rừng khô nhiệt đới. Thức ăn xác động vật chết. Làm tổ làm đơn giản, trong lớp cỏ phủ mặt đất. Đẻ 4 – 6 trứng. Quan sát phần thức ăn để lại trên mặt đất, dưới các lùm cây có xương của nhiều loài động vật ăn cỏ.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có ở Quảng Trị, Kontum, Khánh Hòa, Châu Đốc và Hà Tiên.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Nepal, Bangladesh, Bhutan, Pakistan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài hiếm cùng với sự tồn tại của các vùng đồng cỏ hoang hoá là nơi cư trú của chúng. Đây là loài chim có lợi cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là xác chết.
Tình trạng:
Ó tai là loài chim định cư rất hiếm gặp. Tại Việt Nam, ghi nhận gần đây nhất là 4 cá thể tại Vườn quốc gia Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2003; loài này có kích cỡ quần thể rất nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận ước tính. IUCN, 2021 đánh giá quần thể loài nằm trong khoảng từ 2.500 – 9.999 cá thể trưởng thành, tương đương với 3.750 – 14.999 (làm tròn từ 3.500 – 15.000 cá thể).
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Ó tai có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES, Phụ lục II Công ước các loài di cư (CMS). Sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài, giám sát các tác động nhiễu loạn, phục hồi nguồn thức ăn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 281.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vọoc xám
Tên tiếng Anh:Tenasserim lutung
Tên Latin:Trachypithecus crepusculus
Hoàng liên ô rô lá dày
Tên tiếng Anh:Leatherleaf mahonia
Tên Latin:Berberis bealei
Thăn lằn ngón gia lai
Tên tiếng Anh:Gia Lai bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus gialaiensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae