Chim ác là
| Tên tiếng Anh: | Eurasian magpie |
|---|---|
| Tên Latin: | Pica pica |
| Đồng danh: | Pica sericea Gould, 1845 |
| Đồng danh: | Pica pica (Liunacus, 1758) |
| Đồng danh: | Pica sericea Gould, 1845 |
| Đồng danh: | Pica pica (Liunacus, 1758) |
| Tên khác: | Ác là |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu hắp các vùng châu Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng thường xanh núi cao
CHIM ÁC LÀ
Pica pica (Liunacus, 1758)
Pica sericea Gould, 1845
Họ: Quạ Corvidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành ở vai, sườn, bụng trên và hông trắng. Đầu, cổ, lưng, trên đuôi, đuôi, cằm, họng, ngực bụng dưới, đùi và dưới đuôi đen. Đầu, ngực và lưng có ánh tím mờ. Đuôi có ánh tím. Lông bao cánh và lông cánh thứ cấp đen, lông cánh sơ cấp có phiến ngoài, mút và dải hẹp của mép phiến trong đen, phần chính của phiến trong màu trắng khi chim bay trông rõ. Chim càng già phần trắng của các lông cánh sơ cấp càng rộng. Mắt nâu thẫm, mỏ và giò đen.
Sinh học, sinh thái:
Mùa sinh sản từ tháng 2 – 6. Tổ hình cầu, được làm khá công phu, có cửa ra vào cạnh một bên và đặt trên các chạc cành và ngọn cây cao như: gạo, đa, tre. Nguyên liệu làm tổ là các loại que, cành cây to nhỏ ken lẫn nhau. Có cành đường kính tới 1cm, trong được lót lớp mỏng bằng các loại lông chim, gà, vịt. Mỗi lứa đẻ 4 – 5 trứng hình bầu dục hơi tròn, màu trắng đục. Vùng núi và trung du thường gặp chim non rời tổ vào tháng 5 và 6. Thức ăn là cào cào, châu chấu, cánh cứng, nhái, ngoé, giun đất và cả hạt cỏ dại và ngũ cốc. Thay lông kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 và 10. Thường kiếm ăn ở mặt đất làm tổ trên cành cây cao ven rừng, ven trảng cây bụi, vùng trồng trọt và cả vườn làng, thành phố. Nhiều khi làm tổ tập đoàn và làm chung với cây có tổ Quạ đen, Sáo sậu. Tổ được chim sử dụng nhiều năm nếu không bị tác động gây hỏng và nơi làm tổ không bị tác động bên ngoài.
Phân bố:
Trong nước: Từ Bắc Bộ đến Nam trung Bộ.
Nước ngoài: Châu Âu, châu Á. Tại Đông Nam Á ghi nhận tại Thái Lan, Lào và Myanmar.
Giá trị:
Chỉ thị môi trường điển hình. Bảo vệ nguồn gien quý hiếm, đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở nước ta.
Tình trạng:
Ác là là loài chim được ghi nhận có cả quần thể định cư và di cư qua Việt Nam. Loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống, nguồn thức ăn bị suy giảm; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam; Xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 319.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm tím than hai đuôi
Tên tiếng Anh:Orchid tit
Tên Latin:Chliaria othona
Rau sứng
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Strophioblachia fimbricalyx
Bướm rừng mưa mura
Tên tiếng Anh:Jungle queens
Tên Latin:Stichophthalma uemurai
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae