Mạ sưa lá trứng
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Helicia obovatifolia |
| Đồng danh: | Helicia obovatifolia var. mixta (H.L.Li) Sleumer, 1968 |
| Đồng danh: | Helicia obovatifolia Merr. et Chun, 1940 |
| Đồng danh: | Helicia obovatifolia var. mixta (H.L.Li) Sleumer, 1968 |
| Đồng danh: | Helicia obovatifolia Merr. et Chun, 1940 |
| Tên khác: | Chẹo thui trung bộ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
MẠ SƯA LÁ TRỨNG
Helicia obovatifolia Merr. et Chun, 1940
Helicia obovatifolia var. mixta (H.L.Li) Sleumer, 1968
Họ: Chẹo thui Proteaceae
Bộ: Chẹo thui Proteales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thường xanh, cao 20 m, đường kính 40 cm. Cành con phủ dày lông nhung ngắn màu nâu gạch. Vỏ màu nâu đen xám nhẵn, không bong, thịt vỏ nâu vàng, dính với tai thùy của gỗ. Lá đơn, mọc cách, hình trứng ngược, dài 5 – 14 cm, rộng 3 – 8 cm, đầu tròn rộng, gốc hình nêm, mép lá từ giữa trở lên phía trên có răng tù, hai mặt bên đều có răng mềm rạng phấn màu nâu gạch. Cụm hoa chùm ra ở nách lá, dài 5 – 7 cm, phủ dày lông nhung màu nâu. Thùy đài hình dải lúc nở cuộn về phía lưng. Nhị dưới có 4 tuyến. Bầu không cuống 1 ô, 2 noãn.
Sinh học, sinh thái:
Cây trung tính thiên về chịu bóng, ưa hoàn cảnh lập địa có đất ẩm, tầng dày, màu mỡ, ẩm, thoát nước, địa hình thung lũng, chân núi hay sườn núi thoải, tái sinh hạt tương đối tốt. Hoa tháng 7 – 8. Quả tháng 11 – 12.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, rừng mưa mùa thường xanh nhiệt đới và rừng mưa thung lũng nhiệt đới các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam – Đà Nẵng, Lâm Đồng (Langbiang).
Nước ngoài: Trung Quốc, Hải Nam.
Công dụng:
Gỗ có dác lõi hơi rõ, lõi nhỏ chiếm 3/10 đường kính, màu nâu, thớ thẳng, kết cấu mịn vừa, chất gỗ cứng, nặng, tỷ trọng 0,68 – 0,72, dễ gia công, sau khi khô ít nẻ, dễ biến dạng, dùng làm cột, đòn tay, cửa. Nông cụ, đóng đồ dùng gia đình.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 621.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dó giấy
Tên tiếng Anh:No common name
Tên Latin:Rhamnoneuron balansae
Ếch cây orlovi
Tên tiếng Anh:Orlov's treefrog
Tên Latin:Rhacophorus orlovi
Cây cơi
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocarya tonkinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae