TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chẹo thui lá to

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Helicia grandifolia
Đồng danh: Helicia lauterbachiana Sleumer, 1939
Đồng danh: Helicia grandifolia Lecomte, 1910
Đồng danh: Helicia grandifolia Lecomte, 1910
Đồng danh: Helicia lauterbachiana Sleumer, 1939
Tên khác: Chẹo thui lá lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 900 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHẸO THUI LÁ TO

Helicia grandifolia Lecomte, 1910
Helicia lauterbachiana Sleumer, 1939

Họ: Chẹo thui Proteaceae
Bộ: Chẹo thui Proteales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, Cao 8 – 10 m. Cành con mập, nhẵn. Lá mọc cụm ở đầu cành; phiến lá hình trứng mác ngược, dài 20 – 35 cm rộng 10 – 15 cm, thót dần và hình tim ở gốc, rộng 3 – 5 cm, tù ở đầu, gần dai, nhân, có 10 – 15 đôi gân bậc hai; cuống lá rất ngắn, chỉ dài 2 – 5 mm. Cụm hoa mọc ở nách lá hay trên những cành không có lá, hình chùm, dài 20 – 30 cm, có trục gần nhẵn, đường kính 2 – 3 mm. Hoa màu vàng nhạt, dài 16 – 18 mm, đính từng đôi một trên cuống rất ngắn (1 – 1,5 mm), có lông. Lá đài 4. Cánh hoa 4, dài 16 – 18 mm, phủ lông nằm thưa thớt. Nhị 4, bao phấn dài 3 – 3,5 mm. Bầu hình trứng, nhẵn, có các vảy tuyến ở gốc, tự do. Quả hình trứng, dài 12 – 14 cm, rộng 3 – 4 cm, vỏ quả giữa có nhiều sợi.
Sinh học, sinh thái:
ùa hoa nở vào tháng 6, mùa quả chín vào tháng 9. Tái sinh bằng hạt. Mọc rải rác dưới tán rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao không quá 500 – 800m . . .
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu rất hẹp của Bắc Việt Nam, mới chỉ gặp ở điểm lấy mẫu chuẩn thuộc tỉnh Hà Tây (Ba Vì: Làng Cốc).
Nước ngoài: Không có.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm và vùng phân bố rất hẹp nên có giá trị cao về bảo tồn loài.
Tình trạng:
Loài hiếm. Loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng do môi trường sống là rừng bị tàn phá.
Mức độ đe dọa: Bậc R. (theo sách đỏ Việt Nam năm 1996).
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Là đối tượng bảo vệ của vườn quốc gia Ba Vì. Cần nghiên cứu đưa trồng trong các vườn thực vật hoặc khoanh vùng bảo vệ loài trong tự nhiên.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam năm 2000 – phần thực vật – trang 148.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae