Cheo cheo lưng bạc
| Tên tiếng Anh: | Vietnam mouse-deer |
|---|---|
| Tên Latin: | Tragulus versicolor |
| Đồng danh: | Tragulus versicolor Thomas, 1910 |
| Đồng danh: | Tragulus versicolor Thomas, 1910 |
| Đồng danh: | Tragulus versicolor Thomas, 1910 |
| Đồng danh: | Tragulus versicolor Thomas, 1910 |
| Tên khác: | Cheo cheo việt nam |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Khánh Hòa Phú Yên Ninh Thuận Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Rừng phòng hộ Đèo Cả, Phú Yên
- Môi trường sống Trên cạn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng khô hạn ven biển Trảng cỏ cây bụi Rừng phục hồi sau nương rẫy Rừng trên các đảo trên biển Sống ở ven bờ nước mặn, nơi có vách và hang đá
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Thú ăn quả cây trong rừng Thú kiếm ăn ban đêm
CHEO CHEO LƯNG BẠC
Tragulus versicolor Thomas, 1910
Họ: Cheo cheo Tragulidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Cheo cheo lưng bạc có ngoại hình rất giống với Cheo nam dương, nhưng kích thước lớn hơn. Trọng lượng trung bình 4 – 6 kg. Bộ lông thô hơn Cheo cheo nam dương Tragulus javanicus và có nhiều màu: nâu vàng, nâu đỏ, thường là nâu xám; hai bên sườn và chân nhạt mầu hơn. Dưới cằm, Họng có 5 vệt lông trắng, 4 vệt chung gốc, một vệt ở giữa tự do. Đực, cái đều không có sừng, không tuyến trước ổ mắt; răng nanh mọc dài ngoài mép, thiếu răng cửa trên.
Sinh học, sinh thái:
Giống như Tragulus javanicus, Cheo cheo lưng bạc ăn lá cây, chồi, quả, cỏ… và có thể ăn một ít thức ăn động vật. Mùa sinh sản chưa xác định được, nhưng theo Medway (1969) Cheo mang thai 152 – 172 ngày, đẻ mỗi năm 1 lứa/1 con. Con non đẻ ra đã phát triển đầy đủ, đứng được, cai sữa sau 2 – 3 tháng; thành thục lúc 4 – 5 tháng tuổi và có thể sống đến 14 năm. Cheo cheo lưng bạc thích sống đơn độc, chỉ ghép đôi khi động dục, thích ở rừng rậm hoặc rừng thưa, nơi tương đối bằng phẳng, có nhiều cây bụi rậm rạp ở các khu rừng khô hạn nửa thường xanh. Hoạt động chủ yếu về đêm.
Phân bố:
Trong nước: Chưa nơi nào thu được mẫu, trừ 1 mẫu Thomas thu được năm 1910 tại Nha Trang – Khánh Hòa. Theo tài liệu điều tra năm 2023, loài này mới được phát hiện ở Vườn quốc gia Núi Chúa thuộc tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân cận như Khánh Hòa, Phú Yên.
Nước ngoài: Loài đặc hữu Việt Nam.
Giá trị:
Là một trong những loài thú Guốc chẵn cổ nhất, là nguồn gen quý hiếm của rừng nhiệt đới khô hạn Việt Nam.
Tình trạng:
Trước đây, Cheo cheo việt nam được ghi nhận ở Khánh Hòa và Gia Lai. Trong giai đoạn 2017 – 2022, các nghiên cứu ở Nam Trung Bộ chỉ ghi nhận ba quần thể ở các tỉnh Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa), Khánh Hòa và Phú Yên; các nghiên cứu gần đây không ghi nhận lại loài này ở các tỉnh Tây Nguyên. Sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp, khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt cạn kiệt làm thực phẩm. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: CR A3cd + C1.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IIB, Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất đưa loài này vào danh mục loài ưu tiên bảo vệ. Cần thiết bảo vệ sinh cảnh rừng khô hạn và bán khô hạn ở khu vực ven biển Nam Trung Bộ; cấm săn bắt; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 56.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục núi
Tên tiếng Anh:Chinese mountain pit viper
Tên Latin:Ovophis monticola
Ráng gỗ gai
Tên tiếng Anh:Spiny tree fern
Tên Latin:Alsophila spinulosa
Nhông cát sọc
Tên tiếng Anh:Peters's butterfly lizard
Tên Latin:Leiolepis guentherpetersi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae