Trà hoa vàng rõ gân
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia euphlebia |
| Đồng danh: | Camellia euphlebia Merrill ex Sealy, 1949 |
| Đồng danh: | Camellia euphlebia var. macrophylla C. X. Ye & J. Y. Liang, 1992 |
| Đồng danh: | Camellia euphlebia var. macrophylla C. X. Ye & J. Y. Liang, 1992 |
| Đồng danh: | Camellia euphlebia Merrill ex Sealy, 1949 |
| Tên khác: | Chè hoa vàng gân rõ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Tuyên Quang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
TRÀ HOA VÀNG RÕ GÂN
Camellia euphlebia Merrill ex Sealy, 1949
Camellia chrysantha var. macrophylla S. L. Mo & S. Z. Huang, 1979
Camellia euphlebia var. macrophylla C. X. Ye & J. Y. Liang, 1992
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 2 – 5 m. Nhánh non màu nâu xám. Búp non màu nâu tím, dày, nhẵn không lông. Cuống lá dài 0.9 – 1.3 cm, mập, không lông, có rãnh ở mặt gần trục. Phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng (11 – ) 14 – 20 ( – 25) × (4.5 – ) 5 – 8 ( – 15) cm, mặt xa trục màu xanh nhạt, đốm tuyến nâu và biến thành nâu nhạt khi khô, mặt gần trục xanh đậm và hơi bóng, cả hai mặt đều không lông. Đường gân chính cong lồi mặt xa trục và lõm mặt gần trục. 11 – 13 gân phụ ở mỗi bên gân chính, lồi hướng xa trục, hơi lõm hướng gần trục. Đáy lá tù hoặc gần tròn, mép có răng cưa. Đỉnh lá nhọn có đuôi cụt đến có đuôi và có một chót tù.
Hoa tự ở nách lá hoặc gần chót cành, đơn hoặc đôi. Cuống hoa 5 ( – 7) mm, dày. Lá bắc 7 hoặc 8, áp và phủ cuống hoa, nửa tròn, 1 – 3 × 3 – 5 mm, mặt ngoài xanh và không lông, mặt trong nâu và lông trắng, mép có lông mao. Đài hoa 5, nửa tròn đến hình trứng, 4 – 5 × 5 – 7 mm, mặt ngoài xanh và không lông, mặt trong nâu và lông trắng, mép có lông mao. Cánh hoa 7 – 9, màu vàng rộm Cánh ngoài 2 hoặc 3, gần tròn, lõm, 1 – 1.5 cm.
Các cánh trong hình trứng đến bầu dục trứng, 2.5 – 4 × 2 – 2.5 cm, không lông, đáy hợp 5 – 10 mm, hợp sinh với bộ nhị, đỉnh tròn. Nhị hoa nhiều vô kể, dài 2 – 3.5 cm, không lông. Vòng chỉ nhị ngoài hợp ở đáy 1 – 1.5 cm. Bầu nhụy đường kính 2.5 mm, không lông, bầu 3 ô, mẫu 3, rõ, 2 – 3.5 cm. Quả dẹt, 3 nang 2 – 3 × 3.5 – 6 cm, mỗi nang có một hoặc hai hạt. Đỉnh hóp lõm. Vỏ quả dày 2 – 3 mm khi khô. Hạt màu nâu, hình bán cầu hoặc cầu, đường kính, 1.5 – 2 cm, không lông.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh lá rộng ở độ 100 – 500 m. Cây ưa bóng dưới tán rừng, ưa đất có tầng dày, nhiều mùn, ít có khả năng chịu khô hạn. Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 10.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp ở các khu vực rừng còn tốt ở phía Bắc Việt Nam.
Nước ngoài: Các tỉnh phía Nam Trung Quốc như Quảng Đồng, Quảng Tây.
Công dụng:
Nguồn gen hiếm, độc đáo, cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh và lá có thể nấu nước uống.
Mô tả loài: Phạm văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch đồng
Tên tiếng Anh:Chinese edible frog
Tên Latin:Hoplobatrachus rugulosus
Giải khổng lồ
Tên tiếng Anh:Asian giant softshell turtle
Tên Latin:Pelochelys cantorii
Trĩ đỏ khoang cổ
Tên tiếng Anh:Common pheasant
Tên Latin:Phasianus colchicus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae