Chẫu
| Tên tiếng Anh: | Günther’s frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana guentheri |
| Đồng danh: | Rana elegans Boulenger, 1882 |
| Đồng danh: | Limnodytes elegans Rochebrune, 1884 |
| Đồng danh: | Hylorana güntheri Deckert, 1938 |
| Đồng danh: | Hylarana guentheri (Boulenger, 1882) |
| Tên khác: | Chẫu chàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Singapore Trung Quốc Đài Loan Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng khộp Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CHẪU
Hylarana guentheri (Boulenger, 1882)
Rana elegans Boulenger, 1882
Limnodytes elegans Rochebrune, 1884
Hylorana güntheri Deckert, 1938
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
VL 72,85 mm), TYT 2010.12 (SVL 73,10 mm), TYT 2010.17 (SVL 71,31 mm), TYT 2010.23 (SVL 44,45 mm) và một cá thể cái TYT 2011.22 (SVL 52,39 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 16,93 – 26,75 mm, HW 12,48 – 20,11 mm); mõm nhọn, nhô về phía trước so với hàm dưới; gờ mõm rõ, vùng má lõm và xiên; khoảng cách gian mũi lớn hơn chiều rộng mí mắt trên và gần bằng đường kính màng nhĩ (IND 4,74 – 7,38 mm, UEW 3,16 – 5,2 mm, TD 4,9 – 7,17 mm); gờ da trên màng nhĩ rõ; có răng lá mía chạm bờ trước của lỗ mũi trong.
Ngón chân có màng bơi gần như hoàn toàn trừ ngón IV; mút ngón chân hơi phình rộng, không có củ bàn ngoài; khi gập dọc thân, khớp cổ – bàn chạm góc trước của mắt; có nếp da lưng – sườn kéo dài từ sau mắt tới gốc đùi; có gờ da nhỏ từ góc sau mép đến vai.Da nhẵn, lưng xám nâu hay nâu đỏ, đồng màu, đôi khi có các vết nâu sẫm; màng nhĩ màu nâu sẫm hay nâu đỏ với viền sáng xung quanh; bụng màu trắng đục, cằm và dưới chân màu trắng hơi vàng; phần sau mặt dưới đùi có các nốt sần nhỏ.
Sinh học, sinh thái:
Chẫu chuộc sống khắp nơi đất trên đất nước Việt Nam. Vào những tháng lạnh (từ tháng 12 đến tháng 1). Chúng sống chủ yếu trong các hang hốc kín đáo, ẩm ở bờ ruộng, ven đường, ven suối, bờ các ao, chuôm, rãnh nước. Vào lúc thời tiết ấm, Chẫu ra khỏi hang sống chủ yếu ở gốc các bụi cây, bãi cỏ rậm, hốc đá gần vực nước để chuẩn bị đẻ trứng. Thời gian đẻ trứng từ tháng 3 đến tháng 7, tập trung nhất vào tháng 4, tháng 5. Chúng đẻ trứng ở những vực nước sạch, trong. Trứng nở thành nòng nọc dài cỡ 5,2mm mình đốm nâu và xanh sẫm. Thức ăn của chẫu ăn côn trùng.
Phân bố:
Trong nước: Nước ta có những nơi chẫu sống khá tập trung, số lượng nhiều hơn cả ếch đồng như ở Hoà Bình, Nghệ An… vào tới Đắk Lắk.
Nước ngoài: Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Lào
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dó giấy
Tên tiếng Anh:No common name
Tên Latin:Rhamnoneuron balansae
Bướm hoa cúc đốm vàng lớn
Tên tiếng Anh:Hill Jezebel
Tên Latin:Delias belladonna
Trai tai tượng khổng lồ
Tên tiếng Anh:Giant clam
Tên Latin:Tridacna gigas
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae