Chẫu cây miền bắc
| Tên tiếng Anh: | Northern treefrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhacophorus mutus |
| Đồng danh: | Polypedates mutus Inger, 1985 |
| Đồng danh: | Polypedates mutus Inger, 1985 |
| Đồng danh: | Polypedates mutus Inger, 1985 |
| Đồng danh: | Polypedates mutus Inger, 1985 |
| Tên khác: | Ếch cây mutus |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Lào Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Bến En, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Rừng phục hồi sau nương rẫy Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
ẾCH CÂY MIỀN BẮC
Rhacophorus mutus Smith, 1940
Polypedates mutus Inger, 1985
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Miệng rộng, mắt lớn và lồi, vượt rõ bờ hàm khi nhìn từ trên xuống. Răng lá mía dài, không chạm lỗ mũi, xếp hình chữ V nông, không chạm nhau. Gờ mõm rõ, vùng má hơi lõm. Mắt lớn và lồi. Lỗ mũi gần sát mõm. Màng nhĩ rõ, đường kính màng nhĩ bằng 2/3 – 3/4 đường kính mắt. Chân và các ngón khá dài, mút các ngón tay, chân có đĩa bám. Đĩa ngón tay lớn hơn đĩa ngón chân, bằng khoảng 4/5 đường kính màng nhĩ. Màng bơi giữa các ngón tay rất bé và ở ngón chân chiếm ¾ có màng. Cũ khớp dưới ngón rõ, củ bản trong rõ có hình bầu dục. Khớp chày – cổ đạt tới mõm. Bờ ngoài ống tay, bàn tay, ống chân, bàn chân nhẵn. Da trên lưng nhẵn, mặt bụng và dưới các chi có các nốt sần nhỏ.
Thân màu nâu nhạt, có khi vàng nhạt, hoa văn của loài này khá đa dạng phụ thuộc vào vùng phân bố. Dạng thứ nhất trên lưng có 4 vệt màu nâu sẫm, hai vệt ở giựa bắt đầu từ mút mõm và 2 vệt hai bên bắt đầu từ trên mí mắt và mờ dần về phía chân sau. Hai bên thân có vệt màu đen từ sau mắt đến ½ thân. Dạng thứ hai có hoa văn hình chữ X từ trên lưng, hai vệt đen kéo dài từ sau mắt qua màng nhĩ đến ½ thân ở mỗi bên. Dạng thứ ba có thân màu vàng nhạt với các chấm nhỏ màu nâu ở mặt trên đầu, lưng. Bụng màu trắng đục và các chi sau có các vệt sẫm màu vắt ngang.
Nơi sống, sinh thái:
Sống ở các hang đá, khe suối trong nhiều các sinh cảnh rừng khác nhau từ Bắc vào Nam và từ ven biển cho đến độ cao 2.000m. Ở thành phố hay vùng ngoại ô thỉnh thoảng bắt gặp chúng nhảy vào nhà vào ban đêm.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh phía Bắc Việt Nam cho đến Nghệ An, Hà Tĩnh.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Cambodia.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa đất sêpôn
Tên tiếng Anh:Stripeneck leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys tcheponensis
Quyết lá thông
Tên tiếng Anh:Whisk fern
Tên Latin:Psilotum nudum
Rùa núi viền
Tên tiếng Anh:Impressed tortoise
Tên Latin:Manouria impressa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae